Thông báo khởi công công trình

|
Lượt xem:
Thông báo triển khai thi công gói thầu BG3: Xây lắp và lắp đặt thiết bị cải tạo hệ thống thu gom nước thải thuộc dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông MêKông(GMS) lần 2 - Dự án thành phần tỉnh Bắc Giang

Hiện nay, Ban QLDA ĐTXD số 02 đã hoàn thành các thủ tục lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp và thông báo tới các đơn vị liên quan như sau:

- Gói thầu số BG3 - Xây lắp và lắp đặt thiết bị Cải tạo hệ thống thu gom nước thải thuộc dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông MêKông(GMS) lần 2 - Dự án thành phần tỉnh Bắc Giang sẽ bắt đầu triển khai thi công (dự kiến) từ ngày 28/9/2018.

- Đơn vị thi công là: Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi I.

Vậy Ban QLDA ĐTXD số 02 thông báo đến các tổ chức, cá nhân liên quan được biết để phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình triển khai thi công gói thầu./.

Chi tiết xem đính kèm


Danh bạ

|
Lượt xem:

 

STT Họ và Tên Chức vụ Ngày sinh Di động Email
1 Nguyễn Tiến Tùng Giám đốc 07/11/1975 0913257888 nttungbg@gmail.com
2 Nguyễn Minh Ngọc Phó GĐ 09/11/1979 0983891179 ngoc.ubndtp@gmail.com
3 Đỗ Huy Hoàng Phó GĐ 22/09/1985 0946220985 huyhoang.qlda@gmail.com
4 Nguyễn Trọng Mạnh KT trưởng 07/3/1981 0914664181 manhds81@gmail.com
5 Nguyễn Thị Nguyệt PD+TQ 27/6/1976

0969942345

0916200566

nguyetpmubg1976@gmail.com
6 Trần Thị Nga KT+VT 10/6/1990 0971655859 ngavpsk@gmail.com
7 Đỗ Thị Phương Loan Phiên dịch 1/1/1985 0982274545 loanpmu@gmail.com
8 Nguyễn Thị Ngọc Văn thư 22/12/1988 0969097202 banmai2212@gmail.com
9 Nông Thị Tuyển Trưng tập 09/06/1983 09166007917  
10 Diêm Thị Thúy K Toán 21/05/1984 01253575666 dtthuypmu@gmail.com
11 Bùi Đình Quý TP 02/7/1983 0946050555 quyqlda.bg@gmail.com
12 Bùi Quốc Hoàn PP 12/12/1971 0904106206 buiquochoanbg@gmail.com
13 Hoàng Thị Loan PP 21/10/1987 01699591742 hoangloan2110@gmail.com
14 Trần Thị Thanh Hằng KH 16/12/1991 0967691569 tranthanhhang.wru@gmail.com
15 Nguyễn Thu Hoài KH 07/06/1990

0975737829

nguyenthuhoaiktxd@gmail.com
16 Lương Văn Thủy KH 02/03/1984 0972037788 thuytaco@gmail.com
17 Nguyễn Việt Anh KH 24/11/1989 0944046116 nvanh2411@gmail.com
18 Lý Đình Đức KH 24/02/1984 0913257691 ductpbg@gmail.com
19 Nguyễn Tài Nguyện KH 15/10/1991 0987019659 nguyentainguyen1991@gmail.com
20 Lê Đình Chiến KH 27/06/1987 0913276587 chienle.1987@gmail.com
21 Thân Văn Thắng KH 20/10/1991 0983064444 tryagain3192@gmail.com
22 Nguyễn Mạnh Thắng TP 11/8/1975 0913257238 thangtpbg@gmail.com
23 Ngô Minh Hòa PP 30/05/1985 0913257238 hoa.vinaco@gmail.com
24 Nguyễn Tiến Đức PP 28/8/1982

0983280828

0915275979

ducxd1982@gmail.com
25 Bùi Quang Vũ KH 13/9/1982 0913398606 buivubqlda@gmail.com
26 Hoàng Văn Thắng KT 27/7/1984 0982390720 hvthangbg@gmail.com
27 Nguyễn Ngọc Hạnh KT 02/9/1981

0912972181

0984020981

nguyenhanh2981@gmail.com
28 Hoàng Anh Dũng KT 22/9/1983 0913257835 dungha0983@gmail.com
29 Đỗ Minh Khánh KT 31/10/1991 0988940936 khanhbg150@gmai.com
30 Nguyễn Ngọc Lượng KT 21/10/1976 0973908388 ngocluong76.bl@gmail.com
31 Ngô Mạnh Cường KT 28/11/1991 0969904604 cuongnm4312@gmail.com
32 Chu Minh Dũng KT 24/10/190 01687685555 chu.minh.dung.gtvt@gmail.com
33 Nguyễn Xuân Minh KT 22/0/1990 0987160225 minhnx93@wru.vn

 

 

 

 


Danh sách cán bộ Ban QLDA ĐTXD số 02 thành phố Bắc Giang

|
Lượt xem:

 

STT Họ và Tên Chức vụ Ngày sinh Di động Email
1 Nguyễn Tiến Tùng Giám đốc 07/11/1975 0913257888 nttungbg@gmail.com
2 Nguyễn Minh Ngọc Phó GĐ 09/11/1979 0983891179 ngoc.ubndtp@gmail.com
3 Đỗ Huy Hoàng Phó GĐ 22/9/1985 0946220985 huyhoang.qlda@gmail.com
4 Nguyễn Trọng Mạnh KT trưởng 07/3/1981 0914664181 manhds81@gmail.com
5 Nguyễn Thị Nguyệt PD+TQ 27/6/1976

0969942345

0916200566

nguyetpmubg1976@gmail.com
6 Trần Thị Nga KT+VT 10/6/1990 0971655859 ngavpsk@gmail.com
7 Đỗ Thị Phương Loan Phiên dịch 1/1/1985 0982274545 loanpmu@gmail.com
8 Nguyễn Thị Ngọc Văn thư 22/12/1988 0969097202 banmai2212@gmail.com
9 Nông Thị Tuyển Trưng tập 09/06/1983 09166007917  
10 Diêm Thị Thúy K Toán 21/05/1984 01253575666 dtthuypmu@gmail.com
11 Bùi Đình Quý TP 02/7/1983 0946050555 quyqlda.bg@gmail.com
12 Bùi Quốc Hoàn PP 12/12/1971 0904106206 buiquochoanbg@gmail.com
13 Hoàng Thị Loan PP 21/10/1987 01699591742 hoangloan2110@gmail.com
14 Trần Thị Thanh Hằng KH 16/12/1991 0967691569 tranthanhhang.wru@gmail.com
15 Nguyễn Thu Hoài KH 07/06/1990

0975737829

nguyenthuhoaiktxd@gmail.com
16 Lương Văn Thủy KH 02/03/1984 0972037788 thuytaco@gmail.com
17 Nguyễn Việt Anh KH 24/11/1989 0944046116 nvanh2411@gmail.com
18 Lý Đình Đức KH 24/02/1984 0913276587 ductpbg@gmail.com
19 Nguyễn Tài Nguyện KH 15/10/1991 0987019659 nguyentainguyen1991@gmail.com
20 Lê Đình Chiến KH 27/06/1987 0913276587 chienle.1987@gmail.com
21 Thân Văn Thắng KH 20/10/1991 0983064444 tryagain3192@gmail.com
22 Nguyễn Mạnh Thắng TP 11/8/1975 0913257238 thangtpbg@gmail.com
23 Ngô Minh Hòa PP 30/05/1985 0913257238 hoa.vinaco@gmail.com
24 Nguyễn Tiến Đức PP 28/8/1982

0983280828

0915275979

ducxd1982@gmail.com
25 Bùi Quang Vũ KH 13/9/1982 0913398606 buivubqlda@gmail.com
26 Hoàng Văn Thắng KT 27/7/1984 0982390720 hvthangbg@gmail.com
27 Nguyễn Ngọc Hạnh KT 02/9/1981

0912972181

0984020981

nguyenhanh2981@gmail.com
28 Hoàng Anh Dũng KT 22/9/1983 0913257835 dungha0983@gmail.com
29 Đỗ Minh Khánh KT 31/10/1991 0988940936 khanhbg150@gmai.com
30 Nguyễn Ngọc Lượng KT 21/10/1976 0973908388 ngocluong76.bl@gmail.com
31 Ngô Mạnh Cường KT 28/11/1991 0969904604 cuongnm4312@gmail.com
32 Chu Minh Dũng KT 24/10/190 01687685555 chu.minh.dung.gtvt@gmail.com
33 Nguyễn Xuân Minh KT 22/0/1990 0987160225 minhnx93@wru.vn


 


Cơ chế giải quyết khiếu nại (Điều chỉnh)

|
Lượt xem:

Định nghĩa các thuật ngữ chính
Bên bị ảnh hưởng: Là những bên liên quan bị ảnh hưởng bởi hoạt động thu hồi đất, tái định cư, các tác động môi trường và các hoạt động thi công, hoặc có khiếu nại liên quan đến quy trình đấu thầu hoặc tất cả các hoạt động khác của tiểu dự án.
Khiếu nại: Một vấn đề, mối quan tâm, trở ngại, hoặc yêu cầu (nhận thức hoặc thực tế) mà một cá nhân hoặc một nhóm cộng đồng mong muốn Ban QLDA hoặc nhà thầu hoặc cơ quan nhà nước có liên quan xem xét và giải quyết.
Cơ sở dữ liệu khiếu nại: Hệ thống đăng nhập và giám sát tất cả các khiếu nại nhận được, bao gồm cả các tài liệu/hồ sơ lữu trữ về trao đổi thông tin/tham vấn và các chi tiết về việc giải quyết khiếu nại.
Tài liệu/hồ sơ lữu trữ về trao đổi thông tin/tham vấn: Hồ sơ lưu trữ về trao đổi thông tin/tham vấn có thể bao gồm các tài liệu quan trọng như email, thư từ, bản tin, bản ghi nhớ, các khiếu nại, cơ hội cho việc cải thiện, biên bản /danh sách thành phầm tham dự, hồ sơ về các cuộc họp chính thức và không chính thức và tài liệu lưu trữ về các cam kết.


Các bên liên quan: Các cá nhân hoặc nhóm người trực tiếp hoặc gián tiếp bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án cũng như những người mà có thể hưởng lợi từ dự án và/hoặc có khả năng ảnh hưởng đến kết quả của dự án, cả mặt tích cực hoặc tiêu cực. Các bên liên quan có thể kể đến cán bộ, nhân viên, cộng đồng, nhà thầu, nhà cung cấp, chính quyền địa phương và các tổ chức cộng đồng.
Sự tham gia của các bên liên quan: Một thuật ngữ chung bao gồm một loạt các hoạt động và tương tác giữa Ban QLDA và các bên liên quan (giao tiếp qua lại) trong cả chu kỳ của một tiểu dự án được chỉ định để thúc đẩy các mối quan hệ làm việc một cách minh bạch, trách nhiệm, tích cực, và cùng có lợi.
Nhóm dễ bị tổn thương: Cá nhân hoặc nhóm người trong vùng dự án có thể bị ảnh hưởng, bị tác động bất lợi nghiêm trọng hơn so với những người khác dựa vào tình trạng dễ bị tổn thương hoặc thiệt thòi của họ. Tính dễ bị tổn thương có thể là do một cá nhân hoặc dân tộc của nhóm, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm chính trị, sự phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, bệnh tật hoặc khuyết tật hoặc các yếu tố khác.

Click  để dowload hoặc xem toàn bộ nội dung văn bản


 


Bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công năm kế hoạch năm 2017

|
Lượt xem:

Căn cứ Quyết định số 2577/QĐ-UBND ngày 29/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017; Quyết định số 572/QĐ-BKHĐT ngày 20/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư trung hạn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016-2020; Công văn số 10894/BT- QLN ngày 15/8/2017 của Cục Quản nợ và tài chính đối ngoại – Bộ Tài chính.

   Sau khi xem xét đề nghị của các chủ đầu tư, hồ sơ của các dự án, thống nhất với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đâu tư công là 37,980 tỷ đồng từ nguồn Chính phủ vay về cho tỉnh Bắc Giang vay lại để thực hiện các chương trình, dự án kế hoạch năm 2017cho 03 dự án, cụ thể gồm:

1. Dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) lần 2, vay vốn ADB - Dự án thành phần tỉnh Bắc Giang là 12,980 tỷ đồng

Đây là dự án đã được triển khai thực hiện từ nguồn vốn ODA theo Hiệp định dự án số 3353 ngày 21/3/2016 của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Trên cơ sở Công văn số 337/HĐND-KTNS, ngày 12/8/2015 của HĐND tỉnh Bắc Giang về việc thực hiện dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông MêKông lần thứ 2 - thành phần tỉnh Bắc Giang và Công văn số 147/UBND-CN ngày 25/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về phương án trả nợ của dự án gửi Bộ Tài Chính và Bộ Tài chính đã có Thỏa thuận vay lại giữa Bộ Tài chính và UBND tỉnh Bắc Giang tại Công văn số 7359/BTC-QLN ngày 5/6/2017.

Đồng thời, trên cơ sở Công văn số 1337/BKHĐT-KTĐP&LT ngày 16/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối cho dự án; Chủ tịch UBND tỉnh đã phê duyêt dự án tại Quyết định phê duyệt dự án an số 1709/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang và điều chỉnh dự án tại Quyết định số 476/QĐ-UBND ngày 31/03/2016; tiến độ thực hiện và cấp vốn 2016-2020.

Tổng mức đầu tư của dự ánlà 887,442 tỷ đồng, gồm:

- Phần vốn vay của ADB: (Ngân sách trung ương cấp phát bằng 80% vốn vay: 576.687.672.000 đồng; UBND tỉnh Bắc Giang vay lại bằng 20% vốn vay: 144.171.918.000 đồng), do ngân sách tỉnh trả trong vòng 20 năm bắt đầu tư năm 2021 đến hết năm 2040; Lãi suất, lãi vay, thời gian ân hạn và trả nợ của dự án tuân thủ theo Hiệp định vay do Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng phát triển Châu Á).

- Phần vốn đối ứng: 166.582.900.000 đồng (Vốn ĐTPT từ ngân sách Trung ương trong Chương trình mục tiêu Hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương: 133.266.320.000 đồng (bằng 80% vốn đối ứng theo quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015); Ngân sách thành phố Bắc Giang: 33.316.580.000 đồng).

Đến nay, dự án đang được triển khai thực hiện, lũy kế kế hoạch vốn đã bố trí là 102,007 tỷ đồng (Trong đó: Năm 2015 ngân sách tỉnh 2,5 tỷ đồng; năm 2016 là 31 tỷ đồng (18 tỷ đồng NSTW và 13 tỷ đồng vốn ODA cấp phát); năm 2017 là 68,507 tỷ đồng (30 tỷ đồng NSTW và 38,507 tỷ đồng vốn ODA)). Đề nghị tiếp tục phân bổ kế hoạch vốn ODA Chính phủ vay về cho vay lại để thực hiện dự án là 12,980 tỷ đồng, để đồng triển khai thực hiện các hạng mục của dự án (thời điểm nhận nợ của tỉnh Bắc Giang sẽ được thực tính khi nhà tài trợ giải ngân được Bộ Tài chính chuyển tiền từ tài khoản mở tại Sở giao dịch cho dự án về tài khoản tiếp nhận vốn cấp tỉnh).

2. Tiểu hợp phần 1 “Cấp nước cho cộng đồng dân cư “ thuộc Hợp phần 1 “Cấp nước nông thôn” Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quảtỉnh Bắc Gianglà 10,0 tỷ đồng

Đây là dự án đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao kế hoạch đầu tư công trung hạn (nguồn vốn nước ngoài) giai đoạn 2016-2020 cho tỉnh. Đến nay, dự ánđã bắt đầu được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trên cơ sở Hiệp định tín dụng Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả số 5739-VN ngày 10/3/2016 giữa Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế; Quyết định 1415/QĐ-TTg ngày 20/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục Dự án ‘Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dự trên kết quả đầu ra” vay vốn WB;các Quyết định của Bộ Nông nghiệp và PTNT số: 3606/QĐ-BNN-HTQT ngày 04/9/2015 về việc phê duyệt Văn kiện Chương trình “Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả” vay vốn Ngân hàng Thế giới; số 3102/QĐ-BNN-HTQT ngày 21/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định 3606/QĐ-BNN-HTQT ngày 04/9/2015.

Đồng thời, căn cứ các Quyết định của Bộ Nông nghiệp và PTNT: số 3622/QĐ-BNN-HTQT ngày 07/9/2015 về việc phê duyệt Sổ tay hướng dẫn thực hiện Chương trình “Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả”; số 2634/QĐ-BNN-HTQT ngày 22/6/2017 về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Sổ tay hướng dẫn thực hiện Chương trình “Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả” vay vốn Ngân hàng Thế giới.

Tổng mức đầu tư của dự ánlà 277,269 tỷ đồng, gồm:

- Phần vốn vay của WB: Vốn ODA ngân sách trung ương cấp phát là 193,273 tỷ đồng; UBND tỉnh Bắc Giang vay lại là 15,075 tỷ đồng, do ngân sách tỉnh trả trong vòng 20 năm (sau 5 năm ân hạn) bắt đầu tư năm 2021 đến hết năm 2035;

- Phần vốn đối ứng là 67,189 tỷ đồng (Vốn ĐTPT từ ngân sách tỉnh là 20,014 tỷ đồng, các nguồn huy động hợp pháp khác 47,175 tỷ đồng)).

Kế hoạch năm 2016, năm 2017 dự án chưa được phân bổ kế hoạch vốn ODA theo Hiệp định đã cam kết. Do vậy, trước mắt năm 2017 đề nghị phân bổ kế hoạch vốn ODA Chính phủ vay về cho vay lại để thực hiện dự án là 10,0 tỷ đồng (thời điểm nhận nợ của tỉnh Bắc Giang sẽ được thực tính khi nhà tài trợ giải ngân được Bộ Tài chính chuyển tiền từ tài khoản mở tại Sở giao dịch cho dự án về tài khoản tiếp nhận vốn cấp tỉnh).

3. Tiểu dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Bắc Giangthuộc Dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập(WB8) do Ngân hàng Thế giới tài trợlà 15,0 tỷ đồng

Đây là dự án đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao kế hoạch đầu tư công trung hạn (nguồn vốn nước ngoài) giai đoạn 2016-2020 cho tỉnh. Đến nay, dự ánđã bắt đầu được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trên cơ sở Quyết định số 4638/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) do Ngân hàng Thế giới tài trợ; Công văn  số 18955/BTC-QLN ngày 21/12/2015 của  Bộ Tài chính về việc Thông báo tỷ lệ  cho vay lại của các tỉnh tham gia Dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (vay vốn WB); Quyết định số 2239/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc giao nhiệm vụ Chủ đầu tư và thành lập Ban quản lý dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Bắc Giang và Công văn  số 463/UBND-KT ngày 04/3/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Cam kết bố trí vốn đối ứng, điều kiện cho vay và tỷ lệ cho vay lại; thời gian thực hiện dự án 2016-2022.

Về tổng mức đầu tư của dự ánlà 224,690 tỷ đồng, gồm:

- Phần vốn vay của WB8: Vốn ODA ngân sách trung ương cấp phát là 197,695 tỷ đồng; vốn ODA UBND tỉnh Bắc Giang vay lại là 15,075 tỷ đồng, do ngân sách tỉnh trả trong vòng 25 năm (ân hạn 5 năm) bắt đầu từ năm 2021 đến hết năm 2040;

- Phần vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh là 11,920 tỷ đồng.

Năm 2016 ngân sách tỉnh đã bố trí 500 triệu đồng để thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư; vốn ODA theo Hiệp định đã cam kết kế hoạch năm 2016, năm 2017 dự án chưa được phân bổ. Do vậy, trước mắt năm 2017 đề nghị phân bổ kế hoạch vốn ODA Chính phủ vay về cho vay lại để thực hiện dự án là 15,0 tỷ đồng (thời điểm nhận nợ của tỉnh Bắc Giang sẽ được thực tính khi nhà tài trợ giải ngân được Bộ Tài chính chuyển tiền từ tài khoản mở tại Sở giao dịch cho dự án về tài khoản tiếp nhận vốn cấp tỉnh)./.

Nguyễn Thị Đến - Phòng TH,QH

 


Thông báo mời thầu: Gói BG3: Xây lắp và lắp đặt thiết bị cải tạo hệ thống thu gom nước thải.

|
Lượt xem:

Tên gói thầu: Gói BG3: Xây lắp và lắp đặt thiết bị cải tạo hệ thống thu gom nước thải.

Tên dự án: Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) lần 2 - dự án thành phần tỉnh Bắc Giang
Tên bên mời thầu: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng số 02 thành phố Bắc Giang
Địa điểm bán/phát hành hồ sơ: Ban QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang – Tầng 2, tòa nhà liên cơ quan UBND thành phố Bắc Giang - Số 08, đường Nghĩa Long, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Tỉnh / thành phố: Tỉnh Bắc Giang
Lĩnh vực đấu thầu: Xây lắp
Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi
 Nguồn vốn: Vốn vay ngân hàng phát triển Chân Á (ADB)
Thời gian bán/phát hành hồ sơ: Từ ngày 04/08/2017 08:30 đến ngày 05/09/2017 08:30

  1. Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã nhận tài trợ từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (sau đây gọi là ADB) cho chi phí của dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng giai đoạn 2. Một phần của khoản tài trợ này sẽ được sử dụng để thanh toán cho hợp đồng gói thầu nêu trên. Việc đấu thầu được áp dụng cho các nhà thầu thuộc các quốc gia hợp lệ của ADB.
2. UBND thành phố Bắc Giang thông qua Ban QLDA ĐTXD số 02 Bắc Giang (“Chủ đầu Tư”) mời các nhà thầu hợp lệ tham gia dự thầu gói thầu BG3: Xây lắp và lắp đặt thiết bị cải tạo hệ thống thu gom nước thải.
Phạm vi công việc bao gồm:
- Hồ Sóc Trăng: Nạo vét bùn lòng hồ với diện tích 6.000,97m2. San nền lô 1 diện tích 423,17m2. Xây dựng kè hồ với chiều dài mái kè 375m. Xây dựng tuyến rãnh B400 dài 371,87m. Xây dựng tuyến ống HDPE D300 dài 327,19m. Xây dựng cống hộp B800 dài 32m.
- Hồ Nhà Dầu: Nạo vét bùn lòng hồ với diện tích 8.679,92m2. Xây dựng kè hồ với chiều dài mái kè 451,17m. Xây dựng tuyến rãnh B400 dài 420,23m. Xây dựng tuyến ống HDPE D300 chiều dài 30m. Xây dựng cống tròn BTCT D800 chiều dài 20m.
- Hồ Bánh Kẹo: Xây dựng tuyến cống dẫn nước thải HDPE D300 với chiều dài 555m. Nạo vét bùn hệ thống thoát nước hiện trạng trên đường Tiền Giang đoạn đấu vào hồ Bánh Kẹo và nạo vét mương thoát nước hiện trạng từ hồ sang trạm bơm số 6.
- Giếng tách: Xây dựng 4 giếng tách GT1, GT2, GT3 và GT4.
3. Hình thức đấu thầu cạnh tranh trong nước (NCB) sẽ được áp dụng và tuân thủ theo quy trình đấu thầu 1 giai đoạn -1 túi hồ sơ của ADB và được mở thầu cho tất cả các Nhà thầu hợp lệ như mô tả trong Hồ sơ mời thầu.
4.      Chỉ những nhà thầu hợp lệ có thể tham gia đấu thầu khi đáp ứng được các tiêu chí sau:
Tiêu chí về Kinh nghiệm:
•      Đã thực hiện ít nhất Hai (02) hợp đồng đã hoàn thành hoặc cơ bản hoàn thành trong vòng năm (05) gần đây và có những hạng mục xây lắp tương tự như yêu cầu, Giá trị của mỗi hợp đồng mà nhà Thầu đã thực hiện lớn hơn 9,900,000,000 VNĐ.
Tiêu chí về năng lực tài chính:
•      Doanh thu xây dựng trung bình hàng năm tối thiểu là: 24,000,000,000 VNĐtính bằng tổng các khoản thanh toán đã được xác nhận cho các hợp đồng đang thực hiện hoặc đã hoàn thành, trong vòng ba (03)  năm qua.
•      Tài chính yêu cầu cho hợp đồng dự án này là: 3,000,000,000 VNĐ.
Tiêu chí về năng lực nhà thầu sẽ được mô tả đầy đủ hơn trong Hồ sơ mời thầu.
5.                  Các nhà thầu hợp lệ và quan tâm đến hợp đồng này có thể tìm hiểu thêm thông tin từ Chủ đầu tư và kiểm tra Hồ sơ mời thầu bắt đầu từ ngày 04 tháng 8 năm 2017 từ 8h30 đến 17h các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (ngoại trừ các ngày thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ) đến trước 8h30 ngày 05 tháng 9 năm 2017 tại địa chỉ ghi dưới đây:
Ban QLDA ĐTXD số 02 thành phố Bắc Giang: số 08 đường Nghĩa Long, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Tel: +84 2043824 726                       
Email: pmubg2@gmail.com
6. Để mua Hồ sơ mời thầu bản tiếng Việt, các nhà thầu hợp lệ cần:
-           Đệ trình Văn bản chính thức tới địa chỉ nêu trên (tiểu đoạn 5) về việc Tham dự đấu thầu gói thầu BG3: Xây lắp và lắp đặt thiết bị cải tạo hệ thống thu gom nước thải.
-           Trả một khoản phí không hoàn lại là 2,000,000 đồng (Hai triệu đồng chẵn) bằng tiền mặt.
7. Gửi Hồ sơ dự thầu:
•         Đến địa chỉ như trên (như tiêu đoạn 5).
•         Vào hoặc trước 8h30 ngày 05 tháng 9 năm 2017
•         Tất cả các hồ sơ dự thầu cần phải đính kèm với bảo lãnh dự thầu được nêu cụ thể trong Hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ dự thầu nộp muộn sẽ bị loại. Hồ sơ dự thầu sẽ được mở công khai ngay sau khi hết hạn nộp HSDT với sự hiện diện của đại diện nhà thầu muốn tham gia tại địa chỉ nêu trên (tiểu đoạn 5)
8. Ban QLDA ĐTXD số 02 Bắc Giang sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ chi phí nào liên quan đến việc chuẩn bị và giao nhận hồ sơ dự thầu.

 


Cơ chế giải quyết khiếu nại

|
Lượt xem:

Cơ chế giải quyết khiếu nại

Cơ chế giải quyết khiếu nại là một quy trình mà các nhà quản lý dự án tiếp nhận, xem xét và giải quyết những vấn đề, những khiếu nại của cộng đồng bị ảnh hưởng. Bất kỳ người hoặc một nhóm người bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án có quyền khiếu nại và dự án có trách nhiệm phản hồi trong một khoảng thời gian hợp lý. Sự tồn tại của một cơ chế khiếu nại cấp dự án không ảnh hưởng đến quyền lợi người dân địa phương trong việc được tư vấn hoặc hỗ trợ bởi các điều luật khác.


Cơ chế giải quyết khiếu nại của dự án phải được lập nhằm giải quyết các khiếu nại cụ thể liên quan tới Dự án phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê- Kông mở rộng lần thứ 2 (GMS) tại 3 thành phố Bắc Giang, Móng Cái và thị trấn Sa Pa và phải tuân thủ quy định luật pháp hiện hành của Việt Nam. Tại Việt Nam, đã có quy định cho lĩnh vực: (i) khiếu nại theo Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011 và Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012; (ii) Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011 và Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ban hành ngày 03/10/2012 và thực hiện quy trình theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh….Tuy nhiên ADB yêu cầu thiết lập một cơ chế giải quyết khiếu nại cho dự án, do đó để thực hiện cơ chế giải quyết khiếu nại cho dự án GMS được qui định chung cho cả 3 thành phố/thị trấn, một mức độ thông tin liên lạc và phối hợp phù hợp phải được duy trì với các cơ quan trên. Cơ chế giải quyết khiếu nại được thiết lập để giải quyết các khiếu nại liên quan tới bồi thường đất và ô nhiễm môi trường đính kèm tại Phụ Lục A
Cơ chế giải quyết khiếu nại của dự án cần được hợp thức hóa thông qua các thủ tục bằng văn bản và phải cụ thể hóa việc giải quyết các yêu cầu của cả hai bên: dự án và cộng đồng địa phương bị ảnh hưởng. Trong dự án GMS, các khiếu kiện khiếu nại sẽ tập trung bắt nguồn từ những người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất và tái định cư, nhưng cũng có thể bắt nguồn từ thiệt hại do hoạt động thi công đến tài sản hoặc đất đai hoặc các tác động ảnh hưởng về môi trường, và cũng có thể là kết quả của những hoạt động bất thường trong quá trình đấu thầu.
Một cơ chế giải quyết khiếu nại đòi hỏi quy trình và thủ tục được thiết lập và những quy trình thủ tục này cấu thành một phần của chiến lược tham gia của cộng đồng, với các thông tin trao đổi và phản hồi thường xuyên giữa các cán bộ dự án và các thành viên cộng đồng. Các câu hỏi, các đề nghị, và yêu cầu về thông tin liên quan đến dự án từ các thành viên trong cộng đồng có thể được trao đổi bằng cách sử dụng cùng một cách thức như đối với các mối quan tâm hoặc khiếu nại của họ, nhưng các thủ tục cụ thể sẽ cần phải được đưa ra để giải quyết những khiếu kiện khiếu nại của họ. Những thủ tục cần phải được phát triển theo cách có sự tham gia của các bên, để thể hiện được những quan điểm khác nhau của tất cả các nhóm trong cộng đồng và các bên liên quan khác.

(Click tại đây để xem toàn bộ cơ chế giải quyết khiếu nại)

 


Báo cáo công tác dọn dẹp mặt bằng Dự án GMS2

|
Lượt xem:

I. Công tác dọn dẹp mặt bằng đường Trần Quang Khải:
1. Kết quả thực hiện cho đến nay:
Tổng chiều dài đã thu dọn mặt bằng khoảng 700 m trên tổng số 1300 m thuộc phía xã Song Mai, phần còn lại chủ yếu là đất nghĩa trang và các ao, đầm, ruộng sâu, hiện trạng không có hộ dân canh tác, địa hình khó khăn trong công tác di chuyển máy móc đào xới mặt đường.
Phần diện tích chưa thu dọn được mặt bằng nằm trên địa bàn phường Thọ Xương (đoạn từ đường Trần Quang Khải hiện trạng đến đê Sông Thương) do lúa đang vào vụ thu hoạch, các hộ dân khu vực đang triển khai thu hoạch nên máy móc chưa tiến hành triển khai dọn dẹp mặt bằng được.


2. Khó khăn vướng mắc:
Tại địa phận phường Thọ Xương lúa đang vào vụ thu hoạch, các hộ dân đang tiến hành thu hoạch nên tạm thời chưa có mặt bằng để triển khai dọn dẹp mặt bằng. Ngoài ra phần đầu tuyến đường là đất nghĩa trang nên sau khi thi công sẽ tiến hành dọn dẹp.


3. Đề xuất, kiến nghị:
Đề nghị UBND thành phố chỉ đạo các phường Thọ Xương vận động các hộ dân có diện tích đất nằm trong dự án đã nhận tiền bồi thường nhưng chưa thu hoạch cây trồng, hoa màu và thủy sản khẩn trương tiến hành thu hoạch, các hộ dân có mộ nằm trong khu vực triển khai dịch chuyển ra khỏi phạm vi dự án và bàn giao mặt bằng cho Ban QLDA.

II. Công tác dọn dẹp mặt bằng đường Vành đai Đông Bắc
1. Kết quả thực hiện cho đến nay:
Tổng chiều dài đã thu dọn mặt bằng khoảng 900 m trên tổng số 1600 m.
Phần diện tích chưa thu dọn được mặt bằng chủ yếu thuộc địa bàn phường Dĩnh Kế, là đất trồng đào.


2. Khó khăn vướng mắc:
Tại các khu vực đang là đất trồng đào, hoa màu khi máy móc triển khai việc thu dọn mặt bằng thì người dân có đất không đồng ý và cản trở thi công. Ngoài ra còn một số khu vực ao hồ, ruộng trũng ngập nước do đó chưa thể triển khai thu dọn được.
3. Đề xuất, kiến nghị:
Đề nghị UBND thành phố chỉ đạo các phường Xương Giang, Dĩnh Kế vận động các hộ dân có diện tích đất nằm trong dự án đã nhận tiền bồi thường nhưng chưa thu hoạch cây trồng, hoa màu và thủy sản khẩn trương tiến hành thu hoạch và bàn giao mặt bằng cho Ban QLDA.

 

 


Đề xuất Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Bắc Giang

|
Lượt xem:

Bắc Giang là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm có dòng Sông Thương, tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và  tuyến đường Quốc lộ 1A chạy qua, đây là điều kiện hết sức lý tưởng và thuận lợi trong giao thông và giao thương. Những năm gần đây, cùng với quá trình đô thị hóa, thành phố Bắc Giang có sự phát triển nhanh về dân số và các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là sự phát triển của các làng nghề truyền thống, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã và đang tác động tiêu cực đến môi trường đô thị nói chung cũng như vấn đề thoát nước và xử lý nước thải nói riêng. Hiện nay, hệ thống thoát nước thải của thành phố Bắc Giang đang bị quá tải do thiếu vốn đầu tư xây dựng, một số khu vực nước thải trực tiếp ra các hồ và thải ra Sông Thương khi chưa qua hệ thống xử lý triệt để.


Để góp phần từng bước giải quyết những khó khăn về môi trường, tạo điều kiện cho tỉnh Bắc Giang thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư quan tâm, xem xét, tổng hợp báo cáo đề xuất với cấp có thẩm quyền về việc đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải thành phố Bắc Giang với nội dung như sau:
1. Tên dự án: Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Bắc Giang.
2. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
3. Mục tiêu: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho thành phố Bắc Giang nhằm từng bước nâng cao và cải thiện điều kiện môi trường của khu vực dự án, cải thiện và giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra. Từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, thúc đẩy phát triển bền vững cho thành phố Bắc Giang nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung.
4. Địa điểm đầu tư: Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
5. Tổng vốn đầu tư dự kiến: 18.182.000 USD, tương đương 400 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn ODA: 16.363.800 USD, tương đương 360 tỷ đồng;
- Vốn đối ứng: 1.818.200 USD, tương đương 40 tỷ đồng.
6. Nguồn vốn: Nguồn vốn ODA của Chính phủ Hàn Quốc và vốn đối ứng trong nước.
7. Cơ chế tài chính trong nước:
- Vốn ODA: Ngân sách Trung ương cấp phát 80% tương ứng 13.091.040 USD; cho vay lại 20% tương ứng 3.272.760 USD;
- Vốn đối ứng: Ngân sách Trung ương cấp phát 70% tương ứng 28 tỷ đồng; ngân sách địa phương bố trí 30% tương ứng 12 tỷ đồng.
8. Thời gian chuẩn bị và thực hiện: Năm 2017 ÷ 2020.

(Click để xem chi tiết đề xuất dự án)

 


Thuyết minh Xây dựng Khu sinh hoạt công cộng ngoài trời cho người cao tuổi tại Công viên Hoàng Hoa Thám

|
Lượt xem:

1. Tên dự án: Xây dựng Khu sinh hoạt công cộng ngoài trời cho người cao tuổi tại Công viên Hoàng Hoa Thám - Thành phố Bắc Giang

2. Địa điểm đầu tư:
Công viên Hoàng Hoa Thám- Thành phố Bắc Giang- Tỉnh Bắc Giang
3. Sự cần thiết phải đầu tư:
Thành phố Bắc Giang với tính chất của thành phố đô thị loại II là trung tâm hành chính- chính trị của tỉnh Bắc Giang; diện tích tự nhiên khoảng 6.673.29ha với dân số khoảng 220.000 người sinh sống tại 10 phường và 6 xã lân cận (theo kế hoạch thời gian tới sẽ mở rộng địa giới hành chính sát nhập thêm 09 xã về thành phố). Thành phố Bắc Giang với bề dày lịch sử phát triển và hình thành của mình đang dần trở thành một trung tâm đầu mối và đô thị cửa ngõ phía Đông Bắc của vùng thủ đô Hà Nội.
Việc phát triển chung của các khu dân cư ngoài các yếu tố về đất ở, trường học và các cơ sở trung tâm y tế cộng đồng thì hiện nay các nhu cầu về không gian xanh và vui chơi thể chất của người dân cũng tăng cao. Hiện tại ở các khu dân cư mới trên địa bàn quận, số lượng các hộ dân chuyển về sinh sống ngày càng đông; tuy nhiên hiện tại các khu ở mới đều mới chỉ dừng lại ở việc đáp ứng tốt cho người dân về mặt hạ tầng giao thông , điện nước mà chưa có đầy đủ và hoàn chỉnh các lõi cây xanh đô thị và khu vui chơi trẻ em - khu thể thao công cộng ngoài trời và một phần không gian sinh hoạt cho người cao tuổi trên địa bàn Bắc Giang.
Trong bối cảnh quỹ đất đô thị ngày càng khan hiếm đắt đỏ, các chủ đầu tư tận dụng từng m2 đất để xây dựng, bê tông hóa mọi diện tích trống trong đô thị tạo nên không gian bức bách, chật trội. Hiện nay dự án khu vui chơi trẻ em và thể thao công cộng tại công viên Hoàng Hoa Thám đã được hoàn thành đưa vào sử dụng phục vụ nhu cầu thể dục thể thao và vui chơi của nhân dân với quy mô hơn 1ha.
       Với thực tế nêu trên, hiện nay trên địa bàn thành phố Bắc Giang có 02 địa điểm khu công viên công cộng lớn đó là công viên Hoàng Hoa Thám và công viên Ngô Gia Tự đều đang là nơi người dân trên địa bàn thành phố nói riêng tìm đến để có thể tham gia các hoạt động vui chơi thể thao công cộng ngoài trời. Tuy nhiên thực tế hoạt động hiện nay tại cả 02 địa điểm này cũng mới chỉ là nơi người dân được hưởng thụ về không gian cây xanh và môi trường tốt; người cao tuổi thực sự ngoài việc đi dạo quanh các đường dạo hiện có và tập một số thiết bị thể thao đã lắp thì thực sự chưa có được một khôn gian sinh hoạt cộng đồng đúng nghĩa phù hợp với các hoạt động của người cao tuổi tại công viên.
Thiết nghĩ việc đầu tư triển khai xây dựng dự án khu sinh hoạt công cộng ngoài trời cho người cao tuổi tại công viên Hoàng Hoa Thám là điều cần thiết; việc xây dựng khu sinh hoạt công cộng ngoài trời cho người cao tuổi tại công viên sẽ là động lực phát huy mạnh mẽ vai trò xã hội của người cao tuổi, bên cạnh đó tạo được một môi trường phù hợp chung của người cao tuổi.
4. Mục tiêu đầu tư:
Nâng cao hơn nữa môi trường sinh hoạt cộng đồng công cộng cho người cao tuổi, phát huy vai trò của hội đối với các hoạt động xã hội của thành phố,đồng thời tạo cảnh quan đẹp các khu vực văn hóa xã hội trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
Tạo mô hình phát triển tự nhiên và xã hội có tính đột phá cho tỉnh Bắc Giang nói riêng và thành phố Bắc Giang nói chung; hình thành mô hình dự án thí điểm của khu vực Đông Bắc trong việc nâng cao chất lượng sống, đặc biệt cho người cao tuổi.
5. Quy mô đầu tư:
- Phát quang toàn bộ không gian vị trí khu đất dự kiến thực hiện dự án, tạo không gian sạch cho việc triển khai các công tác tiếp theo.
Xây dựng một khu tổ hợp các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với nhu cầu và định hướng hoạt động của người cao tuổi tại công viên Hoàng Hoa Thám tại phần đất có diện khoảng hơn 1ha, phía cổng Bắc, đối diện với khu vui chơi trẻ em đã đầu tư tạo nên quần thể các công trình hạ tầng đồng bộ, phát huy hiệu quả sử dụng cho người cao tuổi
A/ Các quan điểm quy hoạch tổng thể : Tổng thể dự án sẽ được xây dựng với định hướng quy hoạch hiện có ; khớp nối với hạ tầng theo quy hoạch của công viên, phù hợp với nhu cầu chung của người cao tuổi.
Về quy hoạch chung trên cơ sở tổng thể của công viên  Hoàng Hoa Thám hiện nay, vị trí dự án dự kiến xây dựng khu sinh hoạt cộng đồng của người cao tuổi là vị trí rất có ý nghĩa. Việc quy hoạch vị trí khu đất liền kề với khu vui chơi trẻ em và bao bọc gần hết chiều dài khu vui chơi tạo ý nghĩa tượng trưng cho hình ảnh Cây cao bóng cả dìu dắt và che chở cho các lớp con cháu của mình. Khu đất nghiên cứu gần với khu vực tượng đài Hoàng Hoa Thám tạo khoảng lùi cần thiết cho các hoạt động có tính ồn ào, náo nhiệt của khu vui chơi trẻ em hiện nay, cũng như của khu vực dự kiến đặt các thiết bị vui chơi cảm giác mạnh sẽ được kêu gọi đầu tư phía cổng Đông, việc đó giữ gìn tính trang nghiêm của khuôn viên tượng đài.
- Các chức năng quy hoạch sẽ được xoay quanh khu vực quảng trường trung tâm để định hướng phát triển, các hạng mục công trình đều có hướng ra phía khu vui chơi trẻ em và hồ trung tâm.
- Các vị trí thảm cỏ- thảm hoa sẽ được bố trí đan xen giữa các không gian vừa đảm bảo mỹ quan vừa tự nhiên. Hệ thống cây xanh cơ bản giữ toàn bộ cây hiện trạng, bổ sung một số cây bóng mát tại các vị trí trung tâm.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống điện chiếu sáng và sinh hoạt tại các vị trí ô đất khuôn viên nghiên cứu.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống cấp và thoát nước cho toàn bộ khuôn viên khu vực.
- Lắp dựng các vị trí biển báo chỉ dẫn phù hợp chức năng và thuận tiện cho người cao tuổi khi tham gia hoạt động.
- Sử dụng các vật liệu hoàn thiện đồng bộ với những vật liệu đã được đầu tư, chủ yếu phần hạ tầng sân lát đá và bó vỉa đá các đường dạo.
B/ Quy mô dự kiến các hạng mục công trình xây dựng :
- Khu vực quảng trường trung tâm (số 01) sẽ là nơi tổ chức các sự kiên đông người vào các dịp lễ lớn; là nơi diễn ra các hoạt động thường ngày của người cao tuổi với một số mô hình câu lạc bộ Yoga, thể dục dưỡng sinh, hội thi cờ người… Diện tích khu vực quang trường dự kiến khoảng 1200m2; kết cấu nền sân lát đá tự nhiên. Viền xung quanh quảng trường sẽ trồng các hàng cây Xanh, Đa hướng Tây tạo bóng mát.
- Khu vực nhà cộng đồng (số 02) là nơi tổ chức giới thiệu các hoạt động chung của người cao tuổi, dự kiến công trình được thiết kế với hình thức đơn giản mộc mạc gần gũi với lứa tuổi, kết cấu hệ khung cột thép- mái lợp ngói, đặt trên phần đồi đất đắp thoải cao khoảng 3m so với cốt sân. Đây sẽ được coi là điểm nhấn của dự án với chiều cao công trình khoảng 7m tới đỉnh mái, công trình với ý nghĩa như cây cổ thụ bao trùm bóng mát cho các lớp con cháu. Đây sẽ là không gian sinh hoạt đa năng có mái, là nơi người cao tuổi có thể tổ chức các hoạt động thường xuyên mà không ảnh hưởng bởi vấn đề thời tiết. Công trình có diện tích khoảng 500m2
- Khu vực nhà điều hành câu lạc bộ kết hợp phòng y tế và khu vệ sinh chung có diện tích khoảng 70m2 (số 03). Công trình dự kiến là nơi đặt các phòng điều hành cho các câu lạc bộ khác nhau của người cao tuổi tại đây, không gian mở với các vị trí trưng bày hình ảnh- lưu niệm của từng câu lạc bộ. Bên cạnh đó là khu nhà vệ sinh chung với thiêt kế đồng bộ, hiện đại.
- Khu vực cụm sân thể thao tập trung với 03 sân bóng chuyền hơi, câu lông (số 04) …được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn thi đấu, có diện tích khoảng 850m2. Cụm sân được bố trí bảo đảm hướng nắng- gió, cự li khoảng cách, có bố trí diềm cây xanh chắn gió; bên cạnh đó là vị trí nhà chòi nghỉ chân với diện tích khoảng 30m2.
- Khu vực nhà hành lang tròn có mái kính (số 05) được thiết kế nhằm tạo hình ảnh đồng bộ với kiến trúc điểm vòng xuyến đối xứng khu vui chơi trẻ em, tạo sự kết nối cảnh quan, có diện tích khoảng 350m2. Kết cấu trụ- xà gồ thép sơn tĩnh điện, phần mái lợp kính và có một số đoạn để nan hở tạo không gian cho cây leo phát triển.
- Khu vực sân đặt các thiết bị thể thao ngoài trời (số 6) có diện tích khoảng 400m2; được lát đá tự nhiên tạo cốt, xung quanh mép có thiết kế bệ tường ốp đá để ngồi. Vị trí này là có vị trí nằm tại trung giao thông chính của dự án do đó thuận tiện cho việc tập luyện thể thao của người cao tuổi, với các nhóm thiết bị thể thao khác nhau phù hợp từng lứa tuổi và nhu cầu.
- Khu vực các nhà chòi nghỉ chân (số 7) có diện tích khoảng 30m2/nhà được bố trí linh hoạt tại các vị trí trên khu dự án nhằm đảm bảo phục vụ nhu cầu cần thiết của người cao tuổi. Kết cấu khung cột thép bọc gạch, kèo-xà gồ thép- mái lợp ngói.
- Khu vực sân lát đá dành cho Câu lạc bộ Khiêu vũ cổ điển (số 08), tách biệt với khu quảng trường trung tâm bởi âm nhạc dành cho mô hình CLB này luôn cần một không gian riêng, diện tích khoảng 600m2.
- Các vị trí thảm hoa màu (số 09) được bố trí tập trung tại khu vực phía trước quảng trường trung tâm, đối diện đường giao lớn tiếp giáp khu vui chơi. Diện tích khoảng 400m2.
- Khu vực bãi xe máy- xe đạp (số 10) bố trí liền kề lối vào cổng Bắc của công viên, thuận tiện cho người dân tiếp cận để xe vào công viên tham gia các hoạt động cộng đồng.
- Trên các ô đất cải tạo, các cây xanh được sử dụng đều chủ yếu là các chủng loại cây thông dụng như Xoài, Sấu, Lát Hoa, Osaka đỏ…chỉ một số vị trí trung tâm cần điểm nhân mới sử dụng các loại cây như Đa, Xanh. Bên cạnh đó các cây hoa bụi trồng tạo mảng cũng sẽ được bố trí phù hợp địa hình và dễ quan sát để tạo cảnh quan cho khu đất.
6. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.
7. Tổng mức đầu tư: (Tạm tính)
8. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách hàng năm
9. Nội dung công tác chuẩn bị đầu tư:
    - Chi phí quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Công tác khảo sát địa hình- địa chất, hiện trạng phục vụ công tác lập BCKTKT
    - Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình
    - Chi phí thẩm tra thiết kế hồ sơ bản vẽ thi công
    - Chi phí thẩm tra dự toán xây dựng
    - Chi phí thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật
    - Chi phí thẩm định hồ sơ TKBVTC và dự toán
10. Kinh phí chuẩn bị đầu tư: (tạm tính)

 


Thành phố tăn cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực xây dựng

|
Lượt xem:

Ngày 14/10/2016, Chủ tịch UBND thành phố ban hành Công văn số 2147/UBND-QLĐT về việc Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực xây dựng gửi các phòng, đơn vị: Phòng Quản lý đô thị thành phố; Đội QLTT GT, XD và MT thành phố; Ban QLDA ĐTXD số 1, 2 thành phố; UBND các phường, xã; các chủ đầu tư xây dựng công trình, nội dung như sau:

Ảnh minh họa

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật và của UBND tỉnh về đầu tư xây dựng đến các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn;

- Thực hiện nghiêm nội dung và quy trình kiểm tra trật tự xây dựng theo đúng Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang, như: vị trí, chỉ giới, diện tích, cốt nền, số tầng, chiều cao xây dựng công trình...; và Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực trật tự xây dựng, trật tự công cộng và quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Giang;

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong quá trình thi công xây dựng; đồng thời tăng cường công tác xử phạt hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;

BBT


Thông Báo Mời Thầu: Gói thầu BG2: Xây lắp Đường Vành Đai Đông Bắc 

|
Lượt xem:

Tên gói thầu: Gói thầu BG2: Xây lắp Đường Vành Đai Đông Bắc 
Tên dự án: Phát triển các đô thị hành lang tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) lần 2, vay vốn ADB – Dự án thành phần tỉnh Bắc Giang 
Tên bên mời thầu: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng số 02 thành phố Bắc Giang 
Địa điểm bán/phát hành hồ sơ: Ban QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang – Tầng 2, tòa nhà liên cơ quan UBND thành phố Bắc Giang - Số 08, đường Nghĩa Long, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. 
Tỉnh / thành phố: Tỉnh Bắc Giang 
Lĩnh vực đấu thầu: Xây lắp 
Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi 
 Nguồn vốn: Vốn vay Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) 
Thời gian bán/phát hành hồ sơ: Từ ngày 30/06/2017 08:30 đến ngày 31/07/2017 08:30 
Thông tin gói thầu: Gói thầu BG2: Xây lắp Đường Vành Đai Đông Bắc


1.      Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã nhận tài trợ từ Ngân hàng Phát triển Châu Á cho chi phí của dự án Phát triển các đô thị hành lang tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) lần 2, vay vốn ADB – Dự án thành phần tỉnh Bắc Giang và dự kiến áp dụng một phần để thanh toán theo hợp đồng cho hợp đồng: Thi công xây dựng đường Vành đai Đông Bắc.
2.      Ban QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang đại diện cho UBND thành phố Bắc Giang nay mời các nhà thầu hợp lệ nộp hồ sơ dự thầu cho gói thầu số BG2: Xây lắp Đường Vành Đai Đông Bắc. 
Phạm vi công việc bao gồm: Thi công xây dựng 1,75km đường bê tông nhựa asphalt, quy mô thiết kế như sau:
Đường giao thông: Mặt cắt ngang đường Bn = 27 (m), chiều rộng mặt đường Bm = 2x10,5= 21 (m), chiều rộng dải phân cách Bpc = 2 (m), chiều rộng hè đường Bh = 2x2 = 4 (m).
Bn = Bm + Bpc + Bh = 21+2+2x2 = 27 (m)
Hệ thống thoát nước: Các cống bê tông cốt thép thoát nước ngang đường, thoát nước dọc đường và hệ thống hố ga đi cùng. Các kênh tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Hệ thống ống chờ, đấu nối hạ tầng kỹ thuật: Bao gồm các ống chờ để đấu nối hệ thống thoát nước thải, hệ thống cấp nước, hệ thống cấp điện.
Dịch chuyển đường điện trung thế 22kV – 35kV; xây dựng hệ thống đèn chieus sáng dọc tuyến đường. 
3.      Việc đấu thầu sẽ được thực hiện thông qua thủ tục Đấu thầu Cạnh tranh Trong nước (NCB) theo phương thức một giai đoạn – một túi hồ sơ và được mở cho tất cả các nhà thầu hợp lệ như mô tả trong Hồ sơ mời thầu.
4.      Chỉ các nhà thầu hợp lệ đáp ứng các tiêu chí về năng lực chính sau đây nên tham dự thầu:
Kinh nghiệm:

Tham gia vào ít nhất 02 hợp đồng đã hoàn thành hoặc cơ bản hoàn thành trong vòng 05 năm qua và có tính chất tương tự như công trình đang đấu thầu, trong đó giá trị tham gia của Nhà thầu cho mỗi hợp đồng lớn hơn 44.000.000.000 (Bốn mươi bốn tỷ đồng./.).

Tài chính:
Doanh thu xây dựng trung bình hàng năm cho 03 (ba) năm gần đấy tối thiểu là:  130.000.000.000 VNĐ (Một trăm ba mươi tỷ đồng./.) tính bằng tổng các khoản thanh toán đã được xác nhận cho các hợp đồng xây dựng đang thực hiện hoặc đã hoàn thành.


Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho hợp đồng này là: VND 13,750,000,000 (Mười ba tỷ, bẩy trăm năm mươi triệu đồng./.)
Tiêu chí về năng lực nhà thầu sẽ được mô tả đầy đủ hơn trong Hồ sơ mời thầu.
5.      Các nhà thầu hợp lệ có thể tìm hiểu thêm thông tin từ Đại diện Chủ đầu tư và kiểm tra, mua Hồ sơ mời thầu trong giờ hành chính (8h:30 đến 17h:00) các ngày trong tuần từ ngày 30 tháng 6 năm 2017 (trừ các ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ) đến trước 8h:30 ngày 31 tháng 7 năm 2017, tại địa chỉ ghi dưới đây:
Ban QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang – Tầng 2, tòa nhà liên cơ quan UBND thành phố Bắc Giang - Số 08, đường Nghĩa Long, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Tel: +84 240.3824.726    
Email:  pmubg2@gmail.com

6.      Để mua Tài liệu Đấu thầu bằng Tiếng Việt, các Nhà thầu hợp lệ cần:
•        Nộp đơn mua hồ sơ mời thầu (nộp trực tiếp) tới địa chỉ như ở mục (5) nêu trên để mua hồ sơ mời thầu gói BG2: Xây lắp Đường Vành Đai Đông Bắc.

•        Nộp một khoản phí không hoàn lại là  2.000.000 (Hai triệu đồng). 
7.      Nộp hồ sơ dự thầu: 
Hồ sơ dự thầu phải được chuyển đến địa chỉ ghi ở mục (5) nêu trên vào lúc hoặc trước 8 giờ 30 phút, ngày 31 tháng 7 năm 2017. 
Hồ sơ dự thầu nộp muộn sẽ bị loại. Hồ sơ dự thầu sẽ được mở công khai ngay sau khi hết hạn nộp hồ sơ dự thầu, với sự hiện diện của đại diện nhà thầu và bất kỳ ai muốn tham gia tại địa chỉ ghi ở mục (5) nêu trên.
8. Ban QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang sẽ không chịu bất kỳ chi phí nào phát sinh cho việc chuẩn bị và bàn giao hồ sơ dự thầu.


Đại hội Hội Cầu lông thành phố Bắc Giang nhiệm kỳ 2017-2022

|
Lượt xem:

Chiều 24/10, Hội Cầu lông thành phố Bắc Giang tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 2017-2022. Tới dự có các đồng chí: Nguyễn Văn Diệu - Phó Chủ tịch Liên đoàn Cầu lông tỉnh; Thân Văn Phú - Phó Bí thư TT Thành ủy, Chủ tịch Hội Cầu lông thành phố Bắc Giang cùng 56 đại biểu chính thức tham gia Đại hội.

Đồng chí Nguyễn Văn Diệu - Phó Chủ tịch Liên đoàn Cầu lông tỉnh Bắc Giang tặng hoa chúc mừng Đại hội

Nhiệm kỳ 2012-2017, BCH Hội Cầu lông thành phố tiếp tục đổi mới nội dung, hoạt động cụ thể hóa triển khai các chương trình, nhiệm vụ để đưa phong trào tập luyện, thi đấu cầu lông ở thành phố tiếp tục phát triển cả bề rộng và chiều sâu, thu hút đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia. Tính đến nay, thành phố có trên 10 CLB trực thuộc Hội Cầu lông thành phố. Ngoài ra, còn có các CLB cầu lông của các đơn vị trực thuộc Thành ủy - UBND thành phố như: CLB Cầu lông Chi cục thuế, CLB Cầu lông Công an thành phố, CLB Cầu lông Công ty Cổ phần quản lý công trình đô thị Bắc Giang…. đi vào hoạt động nền nếp. Thành phố hiện có trên 200 nhà luyện tập thể thao, sân cầu lông của các cơ quan, đơn vị. Hằng năm, Hội đã phối hợp với các ngành tổ chức nhiều giải phong trào chào mừng các ngày lễ lớn, sự kiện của đất nước, của tỉnh và thành phố. Cùng với đó, các ngành cũng đã tổ chức giải thi đấu Cầu lông cấp ngành định kỳ hằng năm đã thu hút đông đảo cán bộ, công chức tham gia.

Bên cạnh việc chỉ đạo hoạt động phong trào, Hội còn xác định việc nâng cao trình độ, thành tích của vận động viên cầu lông là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Hội. Theo đó, ngoài việc tập trung phối hợp với các ngành tổ chức hệ thống giải cho vận động viên, Hội còn phối hợp tổ chức các lớp tập huấn hằng năm cho hướng dẫn viên, huấn luyện viên và các vận động viên xuất sắc tham dự các giải đấu do tỉnh tổ chức. Trong 5 năm qua, các vận động viên cầu lông thành phố đã tham gia rất nhiều giải thi đấu của tỉnh và các ngành tỉnh tổ chức giành được thành tích cao.

Các đồng chí trong BCH Hội Cầu lông thành phố Bắc Giang nhiệm kỳ 2017-2022 ra mắt Đại hội

Đại hội đã bầu được 18 đồng chí vào BCH khóa mới, nhiệm kỳ 2017-2022; bầu 2 đại biểu đi dự Đại hội Liên đoàn Cầu lông tỉnh vào ngày 28/10 tới. BCH khóa mới đã họp phiên thứ nhất, bầu đồng chí Lê Đức Thọ - Phó Chủ tịch HĐND thành phố làm Chủ tịch Hội Cầu lông thành phố nhiệm kỳ 2017-2022.

Thanh Bằng


Chính sách an toàn của ADB về giới và xã hội

|
Lượt xem:

A.    Mục tiêu và Chiến lược chung
1.    Phân tích về xã hội, nghèo đói và giới đã được thực hiện phù hợp với các hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển Châu Á. Thông tin được thu thập sẽ góp phần vào thiết kế dự án, đảm bảo hòa nhập xã hội cho những nghèo đói và dễ bị tổn thương về mặt kinh tế cũng như hỗ trợ nhu cầu về các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đối với dân cư đô thị và ngoại ô. Kế hoạch hành động giới, kế hoạch tham gia, chiến lược truyền thông các bên liên quan đã được chuẩn bị, và đầu vào đã được đưa vào trong Tóm tắt chiến lược giảm nghèo và xã hội.


2.    Từ các phân tích được thực hiện, dự án được phân loại là Can thiệp chung. Đánh giá nghèo đói và xã hội đã xác định các vấn đề chủ chốt sau: vệ sinh môi trường, tiếp cận và kết nối, an toàn đường sá yếu kém, việc làm không ổn định và sinh kế bền vững hạn chế, kỹ năng hạn chế để nắm bắt các cơ hội kinh tế. Dự án sẽ đưa đến kết quả là cải thiện môi trường cơ sở hạ tầng kiên cố và các dịch vụ môi trường đô thị ở Bắc Giang.
3.    Phần lớn các khu vực đô thị được xây dựng tại Bắc Giang sẽ được phục vụ bằng cách nâng cấp/ xây mới cơ sở hạ tầng thu gom và xử lý nước thải có lợi cho người dân của 100% số hộ gia đình nghèo và có chủ hộ là nữ cải thiện sức khỏe/ vệ sinh và các điều kiện sống và môi trường. Đường sá được cải tạo và xây mới sẽ cải thiện khả năng tiếp cận (17,6 km) cho các cư dân đô thị hiện có tại Bắc Giang.
4.    Xóa đói giảm nghèo và các đặc điểm đặc trưng về thiết kế xã hội của dự án bao gồm (i) kết nối miễn phí hộ gia đình với thu gom nước thải với mức biểu phí hàng tháng chấp nhận được; (ii) tiếp cận việc làmtại công trường dự án cho các lao động không có kỹ năng và người dân tộc thiểu số; (iii) các cơ hội đào tạo nghề cho các hộ nghèo và hộ dễ bị tổn tưởng để cải thiện tình hình việc làm và sinh kế; (iv) nâng cao nhận thức được về vệ sinh môi trường; và (v) các biện pháp an toàn giao thông bao gồm quy định và biển báo.
5.    Dự án này được phân loại là Hiệu quả lồng ghép giới. Đánh giá giới xác định các vấn đề sau: (i) tỷ lệ hộ gia đình do phụ nữ làm chủ cao (ở Bắc Giang 68); (ii) nhận thức thấp về giá trị do phụ nữ đóng góp; (iii) vệ sinh môi trường yếu kém với việc phụ nữ gánh chịu gánh nặng của tác động do trách nhiệm được xác định dựa trên giới tính. (iv) mức đại diện khá thấp của phụ nữ trong các tổ chức và trong việc đưa ra quyết định, trình độ/kỹ năng và công việc cho phụ nữ bị hạn chế; (v) bạo lực gia đình; và (vi) các rủi ro và thiếu nhận thức về nạn buôn bán người. Để giải quyết các vấn đề này, các biện pháp/mục tiêu chủ chốt của Kế hoạch Hành động Giới bao gồm đào tạo nghề và phát triển sinh kế có mục tiêu, tăng sự đóng góp và tham gia của phụ nữ vào việc đưa ra quyết định ở tất cả các cấp, tuyển dụng lao động vào làm tại các công trình xây dựng dân dụng và nâng cao hiệu quả của Hội phụ nữ thông qua đào tạo nâng cao năng lực. Các mục tiêu cụ thể để nâng cao sự tham gia của phụ nữ cũng như gia tăng các lợi ích của dự án bao gồm: (i) người dân được cung cấp kết nối miễn phí vào hệ thống thu gom nước thải với mức chi phí hợp lý hàng tháng có lợi cho các hộ nghèo và hộ do phụ nữ đứng đầu; (ii) ít nhất 20 người (30% nữ) được đào về các lĩnh vực quản lý dự án quan trọng; (iii) ít nhất 100 người (50% nữ) được đào tạo về nhạy cảm giới cho các lãnh đạo cộng đồng, cán bộ chính quyền, và các đơn vị tư vấn liên quan đến thực hiện dự án; (iv) 30% lao động không có tay nghề được tuyển vào làm công nhân xây dựng là phụ nữ và 30% cán bộ được tuyển dụng vào bộ phận Quản lý và Vận hành là phụ nữ; (v) chuỗi giá trị/ đào tạo kỹ năng. Thu thập và kiểm tra dữ liệu phân tách về giới và các chỉ số nhạy cảm giới để thường xuyên kiểm tra và báo cáo Kế hoạch hành động Giới sẽ được thiết lập trong Hệ thống thông tin và Giám sát hiệu quả dự án.
B.    Ngân sách và tổ chức thực hiện
6.    Ngân sách dành cho Kế hoạch hành động Giới chiếm một phần lớn ngân sách dành cho việc thực hiện các sáng kiến phát triển xã hội. Các sáng kiến này sẽ được tài trợ từ Chính phủ Việt Nam thuộc phần vốn đối ứng đã cam kết cho các dịch vụ tư vấn và chi phí hành chính gia tăng. Chuyên gia phát triển xã hội và giới cũng sẽ thuộc nhóm Tư vấn hỗ trợ thực hiện dự án.
7.    Ban QLDA đã được thành lập tại tỉnh Bắc Giang thuộc UBND Thành phố Bắc Giang. BQLDA, với sự hướng dẫn của UBND tỉnh và Tư vấn hỗ trợ thực hiện dự án sẽ chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát các hoạt động Kế hoạch hành động Giới. Đơn vị Điều phối Dự án với sự hỗ trợ từ chuyên gia phát triển xã hội và giới sẽ chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Kế hoạch Hành động Giới và kiểm tra. Chuyên gia phát triển cộng đồng trong nước sẽ cung cấp 14 tháng/người làm việc với mỗi tỉnh thông qua Chương trình tăng cường năng lực đề xuất, sẽ cùng với những tư vấn khác để hỗ trợ và cung cấp về: (i) hướng dẫn kỹ thuật về các hoạt động hỗ trợ sinh kế và đào tạo nghề; (ii) điều phối các hoạt động thực hiện dự án của Hội phụ nữ; (iii) thiết lập các chỉ số phân tách theo giới tính cho; và (iv) đảm bảo các mục tiêu thể chế về giới được đáp ứng thông qua hỗ trợ đào tạo phát triển năng lực có mục tiêu cho các cán bộ nữ của Cơ quan Chủ quản, Cơ quan Thực hiện, BQLDA. Chương trình Nâng cao năng lực sẽ được tài trợ từ nguồn vốn đối ứng của chính phủ. BQLDA sẽ kết hợp giám sát Kế hoạch Hành động Giới trong các báo cáo tiến độ hàng quý của, (sử dụng Mẫu báo cáo tiến độ Kế hoạch Hành động Giới của ADB) cho chính phủ và ADB.

(Click tại đây để xem đầy đủ các chính sách an toàn của ADB về giới và XH)


Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế địa phương

|
Lượt xem:

Thành phố Bắc Giang là thủ đô hành chính và là trung tâm đô thị của tỉnh Bắc Giang, ở phía đông bắc khu vực lân cận của thủ đô Hà Nội. Trong bối cảnh của việc phân loại đô thị Việt Nam, Bắc Giang đã là một đô thị loại III từ năm 2005, với mục tiêu trở thành đô thị loại II vào năm 2015 (và loại I vào năm 2020).


Bắc Giang là một thành phố vệ tinh của Hà Nội (50 km), gần sân bay quốc tế Nội Bài (45 km), nằm dọc theo các hành lang kinh tế Hà Nội - Lạng Sơn - Nam Ninh ở Trung Quốc, QL1A và một hệ thống đường sắt chưa đầy đủ giúp kết nối giữa Hà Nội và Thành phố Nam Ninh nhanh nhất. Bắc Giang là cửa ngõ phía đông bắc khu vực lân cận của thủ đô Hà Nội và do đó là một phần của chiến lược phát triển các đô thị vệ tinh quốc gia xung quanh hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phố Bắc Giang là thành phố thuộc loại có quy mô trung bình với tổng dân số vào năm 2013 là 150.080 người, trong đó 71.490 là dân đô thị. Tăng dân số chậm là một xu hướng được dự báo, trong đó dự báo dân số năm 2020 là 156.934 người và vào năm 2030 có 167.272 cho toàn thành phố. Trong bối cảnh này mức độ dân số ở các khu vực đô thị chính được cho là đã giảm.
Tỷ lệ đói nghèo thấp, so với trung bình toàn quốc là 7,8%. Tỉ lệ này là rất thấp tại khu vực đô thị (0,75%), nhưng tương đối cao trong các xã rìa (2,28%), đặc biệt là Đình Trí, Tân Tiến, Đồng Sơn, Song Khê, Tân Mỹ. Tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là 3,65% ở xã Song Khê. Tuy nhiên, Tổng số hộ nghèo được ghi nhận vào năm 2013 là 600 hộ, trong đó có 466 hộ nằm tại các xã rìa. Một số các khu vực rìa đang trong tình trạng vật chất hạ tầng nghèo nàn và sẽ được hưởng lợi từ việc đầu tư các biện pháp nâng cấp.
Trong lịch sử, kinh tế của tỉnh Bắc Giang phụ thuộc nhiều vào hình thức nông nghiệp truyền thống, nhưng vì vị trí chiến lược  phía tây của tỉnh và thành phố trong những năm gần đây đã cho thấy tầm quan trọng ngày càng tăng của các ngành dịch vụ và công nghiệp. Sự đóng góp của các ngành công nghiệp trong GDP của tỉnh tăng trưởng 23-40% giữa năm 2005 và 2011, trong khi các ngành nông nghiệp giảm từ 46 còn 28%. Các ngành dịch vụ vẫn ổn định ở mức 32%. Mặc dù có sự thay đổi này nhưng cũng cần ghi nhận rằng phần lớn việc làm trong tỉnh thuộc nghành nông nghiệp. 
Ngành công nghiệp ở thành phố Bắc Giang chiếm 40% tổng ngành công nghiệp của tỉnh. Tuy nhiên, trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng công nghiệp ở một số huyện nông thôn, bao gồm An Châu, Lục Nam, Tân Hiền đã cao hơn so với ở thành phố. Trong phạm vi tỉ lệ đói nghèo cao hơn ở vùng nông thôn cho thấy tiềm năng của lực lượng lao động giá rẻ như là 1 lợi thế thu hút đầu tư vào sản xuất/ngành công nghiệp.
Xét về GDP Bắc Giang là một tỉnh nghèo tụt lại phía sau cả về tỉ lệ nghèo trung bình toàn quốc và có 1 vài chỉ số GDP thấp nhất so với các tỉnh thuộc khu vực lân cận của thủ đô Hà Nội. Thậm chí vào năm 2012, GDP bình quân đầu người vẫn chỉ là 910 USD, so với 1,577 USD cho khu vực lân cận của thủ đô Hà Nội và 1,903 USD cho cả nước. Tuy nhiên, từ khi tăng trưởng sản xuất / phát triển công nghiệp trong tỉnh, tỉ lệ tăng trưởng GDP của tỉnh tăng nhanh, trung bình khoảng 9,5% giữa năm 2006 và năm 2010 và 9,3% từ năm 2011 đến năm 2013 (số liệu thống kê địa phương). Tỉ lệ cao hơn mức trung bình toàn quốc là giữa 5,2% và 6,4% so với cùng kỳ.
Có vẻ như một quá trình "bắt kịp" đang được tiến hành, là điều hiển nhiên từ quan sát trực quan rằng tốc độ phát triển tại thành phố Bắc Giang vẫn đứng sau một số đối thủ cạnh tranh. Sự thành công đáng kể của Bắc Ninh trong việc thu hút đầu tư quy mô lớn trong các ngành sản xuất và dịch vụ là điều đáng chú ý kể so với Bắc Giang, Cả hai đều có vị trí chiến lược trongHà Nội-Lạng Sơn-Nam Ninh. Đây là thách thức cốt lõi đối với Bắc Giang trong việc đạt được mục tiêu đạt trở thành đô thị loại II và sau đó trở thành đô thị loại 1 sẽ có khả năng thành phố phải cạnh tranh hơn.
CÁC VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH
Một số vấn đề phát triển chính đã được xác định và được sử dụng làm cơ sở phân tích trong việc xây dựng SLEDP của Bắc Giang. Định nghĩa về các vấn đề phát triển chính là phản ánh quá trình tham vấn các bên liên quan được sử dụng trong giai đoạn Hỗ trợ kỹ thuật (PPTA), bao gồm cả các kết quả đầu ra từ Hội thảo Quy hoạch và định hướng chính sách chung của Kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội (SEDP) / Kế hoạch tổng thể đã được phê duyệt và dự thảo các kế hoạch tương tự trong giai đoạn chuẩn bị.
Các vấn đề phát triển chính liên quan đến Bắc Giang được nêu ra trong Bảng 5 (các nội dung phát triển chính - Bắc Giang) gồm hai loại chính: (i) Tổng quát, điển hình của hầu hết các tình huống đô thị ở Việt Nam; và (ii) Cụ thể, các đặc điểm chỉ liên quan  đến Bắc Giang.

(Click tại đây để xem đầy đủ Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế địa phương)


Kê hoạch tái định cư cập nhật tháng 9/2017 và đã được ADB phê chuẩn

|
Lượt xem:

1.    Mô tả tiểu dự án Bắc Giang 
Bắc Giang là một trong ba (03) tỉnh dự án thuộc Tiểu vùng sông Mêkông mở rộng (GMS). Nhằm đặt nền móng cho sự phát triển kinh tế trong tương lai, tạo thuận lợi hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội thông qua cung cấp cơ sở hạ tầng cơ bản và các công trình nâng cấp đô thị.
Tiểu dự án Bắc Giang gồm 3 hạng mục
(i)    Hạng mục 1: Xây dựng 2 tuyến đường với tổng chiều dài 3.2 km
(ii)    Hạng mục  2: Mở rộng công suất xử lý nước thải cho trạm XLNT hiện có công suất 10,000m3/ngày lên 20000 m3/ngày để đáp ứng nhu cầu thu gom và xử lý nước thải của TP Bắc Giang tới năm 2030.
(iii)    Hạng mục 3: Cải thiện hệ thống thoát nước mưa


2.    Phạm vi tác động
Đến tháng 7 năm 2017, hoạt động kiểm kê chi tiết và dự thảo phương án bồi thường cho cả 02 tuyến đường Trần Quang Khải và đường vành đai Đông Bắc đã hoàn thành. Do đó, Kế hoạch tái định cư cập nhật (U-RP) được chuẩn bị dựa trên kết quả của kiểm đếm và các dự thảo phương án bồi thường .
Tổng diện tích đất thu hồi vĩnh viễn cho tiểu dự án Bắc Giang là 100.053,8 m2 với 589 hộ (tương đương 2.297 người) và 4 phường / xã bị ảnh hưởng bởi hoat động thu hồi đất / tài sản để xây dựng 2 tuyến đường.
Trong số đó có 265 hộ gia đình bị ảnh hưởng nặng, trong đó có 262 hộ (tương đương 803 người bị ảnh hưởng) mất hơn 10% tổng diện tích đất canh tác và 03 hộ ở tổ dân phố Cung Nhượng 1, phường Thọ Xương phải di dời (thuộc tuyến đườngTrần Quang Khải). Các hộ tái định cư này sẽ được bố trí 06 lô tại khu tái định cư Đông Cả phường Thọ Xương (diện tích trung bình 80 m2 / 1 ô).
Có 04 hộ có nhà ở và công trình phụ bị ảnh hưởng bởi thi công 2 tuyến đường, trong đó 01 hộ có 370 m2 tường gạch bị ảnh hưởng của tuyến đường Đông Bắc và 03 hộ bị ảnh hưởng bởi đường Trần Quang Khải (tổng diện tích nhà chính là 413 m2, 64 m2 nhà vệ sinh,  45m2 bếp, 3 giếng nước và 40 m2 tường rào của 3 hộ gia đình bị ảnh hưởng ).
Ngoài ra, có 68 hộ có cây cối bị ảnh hưởng, trong đó có 888 cây ăn quả, 40 cây cảnh, 561 cây gỗ; 271.5m2  nụ tầm xuân; 10.767,7m2 đào cảnh bị ảnh hưởng bởi hai tuyến đường.
Hơn nữa, 321 ngôi mộ thuộc sở hữu của 70 hộ bị ảnh hưởng do xây dựng tuyến đường. Dự án không gây bất kỳ tác động tiêu cực nào đến hộ kinh doanh.
Có 82 hộ dễ bị tổn thương, gồm 02 hộ có chủ hộ là phụ nữ và có người phụ thuộc; 02 hộ gia đình có người tàn tật; 01 hộ nghèo; 08 hộ gia đình người già neo đơn và 69 hộ gia đình chính sách).
Không có tác động tạm thời nào đối với những con đường này.  
3.    Khảo sát kinh tế xã hội đối với hộ bị ảnh hưởng
02 cuộc điều tra kinh tế xã hội đối với 329 hộ bị ảnh hưởng được chọn ngẫu nhiên trong số 589 hộ BAH được thực hiện trong 02 giai đoạn (từ ngày 30 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6 cho đường Trần Quang Khải và từ ngày 12 đến 17/7 cho tuyến đường Đông Bắc). Các cuộc điều tra  nhằm mục đích cập nhật điều kiện kinh tế xã hội của các hộ gia đình trong khu vực tiểu dự án.
4.    Khung pháp lý
Khung chính sách và pháp lý về bồi thường, tái định cư và phục hồi thu nhập theo dự án được xác định bởi  luật pháp và quy định liên quan của Chính phủ Việt Nam, tỉnh Bắc Giang và Tuyên bố chính sách bảo trợ xã hội của ADB (2009). Trong trường hợp có sự khác biệt giữa các quy định của Chính phủ và SPS của ADB, các chính sách của ADB sẽ được áp dụng. Mục tiêu chung của các chính sách này là đảm bảo rằng tất cả những người bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án có thể (i) cải thiện hoặc ít nhất khôi phục mức sống của họ ở mức ít nhất bằng trước khi thực hiện Dự án và người bản địa, (ii) nhận được sự phù hợp văn hoá về kinh tế và xã hội lợi ích, (iii) không bị ảnh hưởng tiêu cực từ dự án, và (iv) có thể tham gia tích cực vào các dự án ảnh hưởng đến họ.
Các quyền lợi chủ yếu của các hộ gia đình bị ảnh hưởng là do mất đất sản xuất do xây dựng đường. Mức bồi thường do thu hồi đất, ảnh hưởng đến hoa màu / cây cối, di dời các công trình và di chuyển mộ được áp giá theo luật pháp hvà quy định hiện hành của địa phương và cấp tỉnh. Các quyền lợi được cập nhật dựa trên kết quả của kiểm kê chi tiết theo các thiết kế chi tiết và khảo sát bổ sung và quyền lợi không bị giảm so với các điều khoản trong Kế hoach tái định cư gốc. (Tham khảo bảng 18: Ma trận quyền lợi)
5.    Phổ biến thông tin, tham gia và tham vấn cộng đồng
Tham vấn trong quá trình chuẩn bị U-RP bao gồm phỏng vấn và họp công khai với các bên liên quan bao gồm chính quyền địa phương của 04 xã / phường, xã và các tổ chức xã hội ( hội phụ nữ thành phố, trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang), Trung tâm phát triển quỹ đất của thành phố Bắc Giang; Phòng LĐTBXH thành phố Bắc Giang, Phòng kinh tế hạ tầng thành phố Bắc Giang) với tổng số 201 người tham gia (93 nữ và 108 nam)
Thông tin chính bao gồm phạm vi thu hồi đất; số hộ BAH và người BAH; loại và mức độ tác động; số người di dời, nhóm dễ bị tổn thương,  khu tái định cư; quyền lợi; chương phục hồi thu nhập; Cơ chế giải quyết khiếu nại ... trong dự thảo U-RP này đã được phổ biến thông tin cho các hộ BAH và các bên có liên quan tại thành phố Bắc Giang thông qua các cuộc họp và phổ biến sách thông tin công khai . Bản dự thảo URP đã được công khai thông tin tại trụ sở UBND phường / xã dự án. URP sau khi ADB phê duyệt sẽ được phổ biến theo yêu cầu đặt ra trong SPS của ADB.
6.    Cơ chế giải quyết khiếu nại
Cơ chế khiếu nại đã được thiết kế để đảm bảo rằng các thắc mắc và khiếu nại của AP được giải quyết một cách kịp thời và thỏa đáng. Người bị ảnh hưởng nhận thức đầy đủ các quyền của họ bằng lời nói và bằng văn bản trong quá trình tham vấn và tại thời điểm bồi thường. Thủ tục giải quyết khiếu nại được xác định rõ trong sổ tay  thông tin dự án. UBND thành phố Bắc Giang và UBND xã / phường có trách nhiệm giải quyết bất kỳ khiếu nại nào từ các hộ BAH. Những người bị ảnh hưởng bị ảnh hưởng không phải chịu bất kỳ khoản phí nào liên quan đến việc lưu trú và giải quyết khiếu nại, vì tất cả các chi phí liên quan đến khiếu nại đều do dự án chi trả.

7.    Chương trình phục hồi thu nhập
Chương trình khôi phục thu nhập áp dụng cho hợp phần này thông qua 03 loại, trong đó (i) cung cấp khoản tín dụng cho phát triển kinh tế hộ gia đình, (ii) cung cấp các khóa đào tạo phát triển nông nghiệp theo hương công nghệ cao cho hộ BAH và (iii) trợ cấp học nghể bằng tiền mặt. Ban QLDA sẽ phối hợp với phòng lao động, thương binh và xã hội; Phòng kinh tế hạ tầng  của thành phố và hội phụ nữ thành phố, chính quyền địa phương để thực hiện các hoạt động này. 326 hộ gia đình bị ảnh hưởng nặng và hộ dễ bị tổn thương đủ điều kiện tham gia vào chương trình phục hồi thu nhập.
8.    Sắp xếp thể chế
UBND tỉnh Bắc Giang (PPC) là cơ quan thực hiện. Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng số 2 làm cơ quan thực hiện sẽ thực hiện U-RP này dưới chỉ đạo của UBND thành phố Bắc Giang. UBND TP Bắc Giang ) sẽ chỉ đạo Ban QLDA chuẩn bị U-RP để đảm bảo  phê duyệt URP kịp thời
9.    Ngân sách
Chi phí bồi thường cho tiểu dự án Bắc Giang37,399,758,642VND(1,648 USD)gồm 2% phí quản lý và 10% dự phòng phí. 
Ngân sách cho  thực hiện sử dụng vốn đối ứng của Chính phủ (ngân sách của UBND tỉnh Bắc Giang). UBND TP Bắc Giang sẽ cung cấp vốn đối ứng cho công tác thực hiện bồi thường, tái định cư và được tính vào tổng chi phí đầu tư của dự án.
 


Kế hoạch quản lý môi trường cập nhật

|
Lượt xem:

Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) – bản cập nhật- cho tiểu dự án Bắc Giang là một trong năm EMP đã được chuẩn bị cho các tiểu dự án thuộc dự án Phát triển các đô thị hành lang lần thứ hai tại Việt Nam. Ba EMP khác của dự án Phát triển các đô thị hành lang lần thứ hai tại Sa Pa và Móng Cái. Các EMP riêng rẽ này rất tổng hợp và được phát triển như công cụ quản lý độc lập. Nội dung về GMS và các Tiểu dự án tại Việt Nam được nêu chi tiết trong Báo cáo đánh giá môi trường ban đầu (IEE) mà sẽ được cập nhật để trình bày những sự thay đổi liên quan tới vị trí và công nghệ của tất cả các hợp phần.

Theo Biên bản ghi nhớ của đợt công tác về việc rà soát Dự án (Hiệp định vay số 3353-VIE) tại Bắc Giang, Lào Cai, Móng Cái từ ngày 29 tháng 7 tới ngày 03 tháng 8 năm 2017 giữa Đoàn công tác của ADB về việc cập nhật Báo cáo đánh giá tác động môi trường (EIA), Kế hoạch quản lý Môi trường (EMP), các báo cáo về môi trường và xã hội của Tiểu dự án Bắc Giang sẽ phải được cập nhật. Hiện nay, thiết kế chi tiết của Hợp phần 1- Hợp phần xây dựng đường đô thị- và Hợp phần 3- Cải thiện hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường- đã được hoàn thành. Do đó, theo các yêu cầu được nên trong Sổ tay Quản lý Dự án, EMP của các hợp phần này phải được trình lên ADB trước khi thực hiện đấu thầu.

 EMP này dành cho Hợp phần 1 và 3 sẽ tích hợp mọi sự thay đổi về kỹ thuật, thể chế (so với thiết kế cơ sở) và các thông tin về biện pháp giảm thiểu, chương trình quan trắc cho ba giai đoạn thực hiện Dự án (giai đoạn tiền thi công, giai đoạn thi công và giai đoạn vận hành) sẽ được nêu một cách chi tiết.

(Click tại đây để xem toàn bộ văn bản)

 


Khung chính sách tái định cư và phát triển dân tộc thiểu số của Dự án GMS2

|
Lượt xem:

Khung chính sách tái định cư và phát triển dân tộc thiểu số của Dự án GMS2

Để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và khôi phục đời sống những người bị ảnh hưởng bởi Dự án Phát triển các Đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê-Kông lần thứ 2 do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ (sau đây gọi tắt là Dự án) do bị thu hồi đất, thiệt hại nhà cửa và những tài sản khác, Khung Chính sách Tái định cư và Phát triển dân tộc thiểu số (sau đây gọi tắt là Khung chính sách  TĐC & PTDTTS) được xây dựng nhằm đáp ứng những yêu cầu của nhà tài trợ cũng như phù hợp với các chính sách, quy định của các tỉnh tham gia dự án. Khung chính sách TĐC & PTDTTS này được chuẩn bị trên cơ sở hài hòa hóa các quy định, chính sách Tái định cư bắt buộc của ADB (theo Tuyên bố bảo trợ xã hội, SPS, 2009) và đáp ứng những yêu cầu của Chính phủ Việt Nam, được thể hiện trong Điều 87, Luật đất đai 2013 (Luật số 45/2013/QH13) và Điều 17, Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Ngoài ra khung chính sách này được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, áp dụng các chính sách, quy định của UBND các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lào Cai về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất  và thông qua quá trình tham vấn các bên liên quan của Dự án.  


Khung Chính sách TĐC & PTDTTS này được xây dựng chung cho 03 tỉnh tham gia Dự án (bao gồm các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lào Cai), bao gồm các khoản đầu tư do Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) tài trợ trong Dự án mà có yêu cầu thu hồi đất, bồi thường và tái định cư thực hiện theo ADB SPS, 2009. Tài liệu này sẽ được đệ trình Thủ tướng chính phủ phê duyệt trong giai đoạn thẩm định Dự án nhằm quy định, hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong quá trình chuẩn bị và thực hiện Dự án. Tài liệu này cũng áp dụng cho mọi hoạt động khác liên quan tới tái định cư mà những họat động tái định cư đó có thể là do (a) liên quan trực tiếp đến Dự án; hay (b) là cần thiết để đạt được những mục tiêu của Dự án; và (c) đã được hoặc đã có kế hoạch được tiến hành song hành với Dự án.
Hà nội, Tháng 4/2016

(Xem chi tiết Khung chính sách tái định cư của Dự án GMS2 tại đây)

 


Kế hoạch đấu thầu cập nhật

|
Lượt xem:

Kế hoạch đấu thầu cập nhật mới nhất được ADB phê chuẩn

1.    Tổng quan
Các quy trình cần tuân thủ đối với việc đấu thầu hàng hóa, các dịch vụ phi tư vấn và các  công trình xây dựng theo hợp đồng được trao thầu trên cơ sở của Đấu thầu Cạnh tranh trong nước được nêu trong: (a) Luật Đấu thầu số. 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 (“Luật đấu thầu”) và (b) Nghị định số 63/2014/ND-CP ngày 26/6/2014 (gọi chung là Luật Đấu thầu trong nước). Bất cứ khi nào cóbất kỳ quy trình nào trong Luật Đấu thầu trong nước không phù hợp với Hướng dẫn Đấu thầu của ADB (Tháng 3 năm 2013, được sửa đổi theo thời gian), thì Hướng dẫn Đấu thầu của ADB sẽ được áp dụng.
2.    Điều kiện Đủ tiêu chuẩn
(i)    Các điều kiện đủ tiêu chuẩn của các nhà thầu được định nghĩa theo quy định trong phần I của Hướng dẫn Đấu thầu của ADB; theo đó, không có nhà thầu hoặc nhà thầu tiềm năng nào được tuyên bố là không đủ điều kiện vì các lý do khác so với những điều đã nêu trong phần I của Hướng dẫn Đấu thầu của ADB, được sửa đổi theo thời gian. Điều kiện của nhà thầu tham gia được giới hạn cho một số nhà thầu là rất cần thiết để đảm bảo có được những nhà thầu có đủ năng lực để thực hiện hợp đồng. Nhà thầu nước ngoài phải có đủ điều kiện tham gia theo điều kiện giống như nhà thầu trong nước. Nhà thầu nước ngoài không được yêu cầu hoặc đề nghị để liên doanh/cổ phần, hoặc là nhà thầu phụ, với các nhà thầu trong nước để nộp thầu
(ii)    Một doanh nghiệp được ADB cho là không đủ điều kiện sẽ không được tham gia đấu thầu gói thầu có vốn do ADB cấp trong suốt thời gian do ADB xác định.
(iii)    Nhà thầu sẽ không có tranh chấp về lợi ích, theo điều khoản được xác định phù hợp với Mục 1 của Hướng dẫn Đấu thầu của ADB. Bất kỳ nhà thầu nào bị phát hiện có tranh chấp về lợi ích sẽ không đủ điều kiện để được trao thầu.
(iv)    Các doanh nghiệp có vốn nhà nước tại Quốc gia của Bên Vay sẽ có đủ điều kiện để tham gia dự thầu chỉ nếu công ty đó có thể chứng minh rằng họ là hợp pháp và độc lập tài chính, hoạt động theo luật thương mại và không phải là cơ quan trực thuộc Bên vay hoặc Bên vay lại.
(v)    Danh sách phạt trong nước sẽ chỉ được áp dụng với sự thông qua của ADB .
3.    Các ưu tiên
Không có bất cứ ưu tiên nào sẽ được dành cho cho các nhà thầu trong nước so với các nhà thầu ngoài nước hoặc dành ưu tiên đối với hàng hóa được sản xuất trong nước so với hàng hóa được sản xuất ở ngoài nước. Trừ khi có quy định khác trong các thỏa thuận tài chính, các ưu tiên của nhà thầu trong nước được quy định tại Điều 14 (3) của Luật Đấu thầu sẽ không được áp dụng
4.    Quy trình đấu thầu
Một giai đoạn – một hồ sơ sẽ là quy trình mặc định về đấu thầu và áp dụng theo các quy trình đấu thầu khác cần phải được ADB thông qua trước.
5.    Thời gian chuẩn bị thầu: Thời gian được yêu cầu đối với việc tham gia và nộp thầu đối với các gói thầu lớn và/hoặc phức tạp sẽ không ít hơn ba mươi (30) ngày từ ngày mời thấu hoặc ngày có hồ sơ mời thầu, tùy theo cái nào muộn hơn.
6.    Hồ sơ mời thầu tiêu chuẩn
Hồ sơ mời thầu tiêu chuẩn của Bên vay, được ADB chấp nhận, sẽ được sử dụng. Đơn vị thầu sẽ không được phép nộp hồ sơ dự thầu bằng tay hoặc bằng thư/chuyển phát nhanh.
7.    Mở thầu và Chấm thầu
(i)    Hồ sơ dự thầu sẽ được mở công khai, ngay sau thời hạn nộp thầu, bất kể số hồ sơ dự thầu nhận được.
(ii)    Ngoại trừ ADB phê duyệt trước, điểm thành tích không được sử dụng trong chấm thầu
(iii)    Không điều chỉnh giá cho các mục đích chấm thầu theo Điều 117(6) của Nghị định 63 khi đơn giá được bên dự thầu đưa ra được xác định là thấp một cách bất thường.
(iv)    Bên dự thầu sẽ được dành khoảng thời gian hợp lý để làm rõ các yêu cầu.
(v)    Bên dự thầu sẽ không bị loại vì việc đánh giá chi tiết có độ lệch nhỏ, không đáng kể. .
(vi)    Ngoại trừ được ADB phê duyệt trước , các cuộc đàm phán được dự tính theo đoạn 7 và 8 của Điều 117 của Nghị định 63/2014/ND-CP sẽ không xảy ra với bất kỳ bên dự thầu nào trước khi trao thầu.
(vii)    Bên dự thầu sẽ không được yêu cầu, như là một điều kiện của việc trao thầu, để thực hiện các nghĩa vụ không được quy định trong hồ sơ thầu hoặc chỉnh sửa hồ sợ dự thầu so với hồ sơ đã nộp.
8.    Hủy tất cả hồ sơ dự thầu và Đấu thầu lại
(i)    Không có hồ sơ dự thầu nào bị loại bỏ trên cơ sở so sánh với dự toán mua sắm hoặc ngân sách trần mà không có sự đồng trước của ADB
(ii)    Tất cả các hồ sơ dự thầu sẽ không được loại và xin dự thầu mới mà không có sự phê duyệt trước của ADB.
9.    Công bố trao hợp đồng
(i)    Đối với các hợp đồng cần rà soát trước, trong vòng 2 tuần từ khi nhận được “thư không phản đối” của ADB đối với đề nghị trao hợp đồng, Bên vay sẽ công bố trên báo Đấu thầu Công cộng của chính phủ hoặc trang web được nhiều người biết và dễ truy cập về kết quả chấm thầu, ghi rõ tên và số thầu, và cung cấp thông tin về: 1) tên của mỗi nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu; ii) giá dự thầu như được công bố lúc mở thầu; ii) tên và giá được chấm của mỗi hồ sơ dự thầu đã được chấm; iv) tên của bên dự thầu mà hồ sơ bị từ chối và lý do bị từ chối; và v) tên của bên thắng thầu, và giá họ đưa ra, cũng như thời gian và tóm tắt của hợp đồng được trao.
(ii)    Đối với các hợp đồng rà soát sau, đơn vị đấu thầu sẽ công bố kết quả chấm thầu không muộn hơn ngày trao thầu.
(iii)    Trong công bố kết quả chấm thầu, Bên vay phải xác định rằng bất kỳ nhà thầu nào muốn xác định một cách chắn chắn vì sao hồ sơ dự thầu của họ không được chọn, có thể yêu cầu giải trình từ Bên vay. Bên vay sẽ nhanh chóng cung cấp việc giải thích tại sao hồ sơ dự thầu đó không được chọn bằng văn bản và/hoặc một cuộc họp ngắn, theo lựa chọn của Bên vay. Bên dự thầu có yêu cầu này sẽ chịu mọi chi phí  liên quan đến việc này.
10.    Quản lý Hợp đồng
Thỏa thuận hợp đồng, với điều kiện được quy định trong hồ sơ mời thầu liên quan, sẽ được áp dụng mà không cần bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình thực hiện, trừ khi có thoả thuận khác bởi ADB.
11.    Gian lận và tham nhũng
Một điều khoản sẽ được bao gồm trong tất cả hồ sơ dự thầu đối với các hợp đồng hàng hóa và xây dựngcông trình của đấu thầu cạnh tranh trong nước NCB có vốn do ACB cấp ghi rõ rằng ADB sẽ trừng phạt một bên hay các bên đại diện , bao gồm việc công bố không đủ điều kiện, vĩnh viễn hoặc trong một thời gian nhất định, được tham gia vào các hoạt động, được quản lý hoặc hỗ trợ có vốn do ADB cấp, nếu tại bất kỳ thời gian nào xác định rằng bên đó đã, trực tiếp hoặc gian tiếp thông qua một đại diện, tham gia vào các hành vi vi phạm tính liêm chính như đã được xác định bởi Các Nguyên tắc và Hướng dẫn Liêm chính của ADB, bao gồm tham nhũng, gian lận, thông đồng, hoặc cưỡng ép trong việc cạnh tranh với, hoặc trong việc thực hiện, một hợp đồng do ADB tài trợ, được quản lý hoặc hỗ trợ.
12.    Quyền thanh tra/kiểm toán
Mỗi hồ sợ dự thầu và hợp đồng do ADB tài trợ sẽ bao gồm một điều khoản yêu cầu bên dự thầu, nhà thầu, đại lý (có khai báo hoặc không), thầu phụ, tư vấn phụ, nhà cung cấp dịch vụ, hoặc nhà cung cấp và bất cứ cá nhân nào, cho phép ADB thanh tra tất cả các tài khoản, hồ sơ và các tài liệu khác liên quan đến bất cứ quy trình sơ tuyển, nộp thầu, và thực hiện hợp đồng nào (trong trường hợp được trao thầu) và được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán cho ADB chỉ định.

(Chi tiết xem tại file đính kèm)

1. File tiếng Anh Kê hoạch đấu thầu cập nhật

2. File tiếng Việt Kế hoạch đấu thầu cập nhật

 


Thông Báo Mời Thầu: Gói BG1: Xây dựng tuyến đường Trần Quang Khải.

|
Lượt xem:

Thông Báo Mời Thầu

Ngày: 24 tháng 7 năm 2017
Tên và số khoản vay: 3353-VIE: Dự án phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng giai đoạn 2.
Số và tên hợp đồng: Gói BG1: Xây dựng tuyến đường Trần Quang Khải.
Ngày hết hạn nộp hồ sơ dự thầu: 25 Tháng 8 năm  2017, 08 giờ 30 phút (Giờ địa phương)

1. Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã nhận tài trợ từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (sau đây gọi là ADB) cho chi phí của dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng giai đoạn 2. Một phần của khoản tài trợ này sẽ được sử dụng để thanh toán cho hợp đồng gói thầu nêu trên. Việc đấu thầu được áp dụng cho các nhà thầu thuộc các quốc gia hợp lệ của ADB.

2. UBND thành phố Bắc Giang thông qua Ban QLDA ĐTXD số 02 Bắc Giang (“Chủ đầu tư”) mời các nhà thầu hợp lệ tham gia dự thầu gói thầu BG1: Xây dựng tuyến đường Trần Quang Khải.
Phạm vi công việc bao gồm:
2.1. Phần đường:
-    Tuyến chính chiều dài 1.451,9m vận tốc thiết kế 60 Km/h gồm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ Km0+00 - Km0+873,12 (Từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường quy hoạch), dài 873,12m, chiều rộng nền đường = 27m; chiều rộng mặt đường =2x9=18m; chiều rộng giải phân cách giữa = 6m; chiều rộng lề đường = 2x1,5=3m;
+ Đoạn 2: Từ Km0+873,12 - Km1+168,055 (Từ đường quy hoạch đến Cầu vượt sông Thương), dài 294,935m, chiều rộng nền đường = 27m; chiều rộng mặt đường: = 2x10,5=21m; chiều rộng giải phân cách giữa = 2m; chiều rộng lề đường =2x2=4m;
+ Đoạn 3: Từ Km1+612,935 - Km1+869,07 (Từ Cầu vượt sông Thương đến khu tái định cư Nhà máy Đạm), dài 283,135m, chiều rộng nền đường = 27m; chiều rộng mặt đường: =2x7,5=15m; chiều rộng hè đường =2x6=12m;
-    Đường gom dân sinh, tuyến nhánh:
+ Đường gom dân sinh dài 232,89m; chiều rộng nền đường = 4m; chiều rộng mặt đường = 2x1,5=3m; chiều rộng lề đường = 2x0,5=1m;
+ Tuyến nhánh 1 dài 110m gia cố mái taluy, mở rộng mặt đê;
+ Tuyến nhánh 2 dài 112,58m; chiều rộng nền đường = 7,5m; chiều rộng mặt đường = 2x3,5=7m; chiều rộng lề đường = 1x0,5=0,5m;
+ Tuyến nhánh 3 dài 120,87m; chiều rộng nền đường = 7m; chiều rộng mặt đường =2x3,5=7m;
+ Tuyến nhánh 4 dài 140m gia cố mái taluy, mở rộng mặt đê.
-    Hệ thống thoát nước: Các cống bê tông cốt thép thoát nước ngang đường, thoát nước dọc đường và hệ thống hố ga đi cùng. Các kênh tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
-    Hệ thống hào kỹ thuật;
-    Hệ thống điện chiếu sáng dọc tuyến đường.
2.2. Phần cầu vượt sông Thương:
-    Từ Km1+208,055 - Km1+572,935, chiều dài 364,88m (tính từ đuôi mố đến đuôi mố), thiết kế cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT dự ứng lực đúc hẫng cân bằng, bố trí chung cầu với sơ đồ nhịp: 2x39,12+55+90+55+2x39,12; tải trọng thiết kế HL93, người bộ hành 3x10-3 Mpa (theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05), tần suất thiết kế H1% đảm bảo thông thuyền theo cấp sông (sông cấp III, tĩnh không theo phương đứng: H=7m, tĩnh không phương ngang: B>40m);
-    Đường hai đầu cầu: Từ Km1+168,055 - Km1+208,055 (phía đường Hoàng Hoa Thám) và từ Km1+572,935 - Km1+612,935, tổng chiều dài 80m. Sử dụng kết cấu tường chắn có cốt lắp ghép; bề rộng đường hai đầu cầu = 13m.
3. Hình thức đấu thầu cạnh tranh trong nước (NCB) sẽ được áp dụng và tuân thủ theo quy trình đấu thầu 1 giai đoạn -1 túi hồ sơ của ADB và được mở thầu cho tất cả các Nhà thầu hợp lệ như mô tả trong Hồ sơ mời thầu.
4. Chỉ những nhà thầu hợp lệ có thể tham gia đấu thầu khi đáp ứng được các tiêu chí sau:
Tiêu chí về Kinh nghiệm:
•    Đã thực hiện ít nhất Một (01) hợp đồng đã hoàn thành hoặc cơ bản hoàn thành trong vòng năm (05) năm qua và có những hạng mục xây lắp tương tự như yêu cầu, Giá trị của mỗi hợp đồng mà nhà Thầu đã thực hiện lớn hơn 180.000.000.000 VNĐ.
Tiêu chí về năng lực tài chính:
•    Doanh thu xây dựng trung bình hàng năm tối thiểu là: 150.000.000.000 VNĐ tính bằng tổng các khoản thanh toán đã được xác nhận cho các hợp đồng đang thực hiện hoặc đã hoàn thành, trong vòng ba (03)  năm qua.
•    Tài chính yêu cầu cho hợp đồng dự án này là: 19.000.000.000 VNĐ.
Tiêu chí về năng lực nhà thầu sẽ được mô tả đầy đủ hơn trong Hồ sơ mời thầu.
2.    Các nhà thầu hợp lệ và quan tâm đến hợp đồng này có thể tìm hiểu thêm thông tin từ Chủ đầu tư và kiểm tra Hồ sơ mời thầu bắt đầu từ ngày 24 tháng 7 năm 2017 từ 8h30 đến 17h các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (ngoại trừ các ngày thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ) đến trước 8h30 ngày 25 tháng 8 năm 2017 tại địa chỉ ghi dưới đây:
Ban QLDA ĐTXD số 02 thành phố Bắc Giang: số 08, đường Nghĩa Long, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Tel: +84 2043824 726            
Email: pmubg2@gmail.com
5. Để mua Hồ sơ mời thầu bản tiếng Việt, các nhà thầu hợp lệ cần:
-     Đệ trình Văn bản chính thức tới địa chỉ nêu trên (tiểu đoạn 5) về việc Tham dự đấu thầu gói thầu BG1: Xây dựng tuyến đường Trần Quang Khải.
-    Trả một khoản phí không hoàn lại là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẵn) bằng tiền mặt.
6. Gửi Hồ sơ dự thầu:
•    Đến địa chỉ như trên (như tiêu đoạn 5).
•    Vào hoặc trước 8h30 ngày 25 thánh 8 năm 2017.
•    Tất cả các hồ sơ dự thầu cần phải đính kèm với bảo lãnh dự thầu được nêu cụ thể trong Hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ dự thầu nộp muộn sẽ bị loại. Hồ sơ dự thầu sẽ được mở công khai ngay sau khi hết hạn nộp HSDT với sự hiện diện của đại diện nhà thầu muốn tham gia tại địa chỉ nêu trên (tiểu đoạn 5)
7. Ban QLDA ĐTXD số 02 Bắc Giang sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ chi phí nào liên quan đến việc chuẩn bị và giao nhận hồ sơ dự thầu.